Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ 1 - ÔN TẬP KIỂM TRA HKI - 12CB

Total questions: 30

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?

a)

ADN.

b)

tARN.

c)

rARN.

d)

mARN.

2.

Câu 2. Trong quá trình dịch mã, bộ ba mã sao 5’AUG3’ trên mARN có bộ ba đối mã tương ứng là

a)

A. 5’UAX3’.

b)

B. 3’UAX5’.

c)

C. 3’GUA5’.

d)

D. 5’AUG3’.

3.

Câu 3. Theo lý thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?

a)

A. AAbb.

b)

B. AaBb.

c)

C. AABb.

d)

D. aaBB.

4.

Câu 4. Người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính trên đối tượng ruồi giấm là

a)

A. Menđen.

b)

B. Moocgan.

c)

C. Đacuyn.

d)

D. Coren.

5.

Câu 5. Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

A. q2AA + 2pqAa + q2aa = 1.

b)

B. p2aa + 2pqAa + q2AA = 1.

c)

C. p2AA + 2pqAa + q2aa = 1.

d)

D. p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1.

6.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.

d)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

7.

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.

b)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

c)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

d)

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.

8.

Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là

a)

1800

b)

2400

c)

3000

d)

2040

9.

Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit là chức năng của

a)

rARN.

b)

mARN.

c)

tARN.

d)

ARN.

10.

Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của

a)

mạch mã hoá.

b)

mARN.

c)

tARN.

d)

mạch mã gốc.

11.

Người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính trên đối tượng ruồi giấm là

a)

Menđen.

b)

Moocgan.

c)

Đacuyn.

d)

Coren.

12.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

b)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

13.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

nuclêôxôm.

b)

sợi nhiễm sắc.

c)

sợi siêu xoắn.

d)

sợi cơ bản.

14.

Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFG.HI và abcdefg.hi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFG.HI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:

a)

trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng.

b)

nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng.

c)

nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng.

d)

trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng.

15.

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

a)

35 cao: 1 thấp.

b)

5 cao: 1 thấp.

c)

3 cao: 1 thấp.

d)

11 cao: 1 thấp.

16.

Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là

a)

12.

b)

23

c)

24

d)

25

17.

Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn hạt trắng. Cho cây dị hợp 4n tự thụ phấn, F1 đồng tính cây hạt đỏ. Kiểu gen của cây bố mẹ là

a)

AAaa x AAAa

b)

AAAa x AAAa

c)

AAaa x AAAA

d)

AAAA x AAAa

18.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng.

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

a)

1, 2, 3, 4

b)

2, 3, 4, 1

c)

3, 2, 4, 1

d)

2, 1, 3, 4

19.

Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

a)

lai phân tích.

b)

lai khác dòng.

c)

lai thuận-nghịch

d)

lai cải tiến.

20.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các gen không có hoà lẫn vào nhau

b)

mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau

c)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn

d)

gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

21.

Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ

a)

1/8.

b)

3/16.

c)

1/3.

d)

2/3.

22.

Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)

a)

9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

b)

1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

c)

3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.

d)

3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

23.

Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau

a)

8 kiểu hình: 18 kiểu gen

b)

4 kiểu hình: 9 kiểu gen

c)

8 kiểu hình: 12 kiểu gen

d)

8 kiểu hình: 27 kiểu gen

24.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:

a)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

b)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

c)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.

d)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.

25.

Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền

a)

phân li độc lập.

b)

liên kết hoàn toàn.

c)

tương tác bổ sung.

d)

trội không hoàn toàn.

26.

Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng. Cho cây có kiểu gen Ab/aB giao phấn với cây có kiểu gen ab/ab thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là:

a)

1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.

b)

3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ.

c)

1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ.

d)

9 cây cao, quả trắng: 7 cây thấp, quả đỏ.

27.

Sự mềm dẻo về kiểu hình của một kiểu gen có được là do

a)

sự tự điều chỉnh của kiểu gen trong một phạm vi nhất định.

b)

sự tự điều chỉnh của kiểu gen khi môi trường thấp dưới giới hạn.

c)

sự tự điều chỉnh của kiểu hình khi môi trường vượt giới hạn.

d)

sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong một phạm vi nhất định.

28.

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

a)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân

b)

Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.

c)

Nhiệt độ thấp enzim điều hoà tổng hợp mêlanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được mêlanin làm lông đen.

d)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

29.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể.

30.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8