wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐÈ THI

Total questions: 94

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11-1939) đặt nhiệm vụ nào lên hàng đầu?

a)

Chống phản động thuộc địa.

b)

Chống đế quốc và tay sai.

c)

Chống phản đế Pháp - Nhật.

d)

Chống quân phiệt Nhật.

2.

Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt: “đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương” được Đảng xác định tại

a)

Hội nghị BCH Trung ương Đảng (3-1938).

b)

Hội nghị BCH Trung ương Đảng (7-1936).

c)

Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939).

d)

Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).

3.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) đề ra nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng là

a)

đánh đổ đế quốc và tay sai.

b)

đánh đổ đế quốc Pháp - Nhật.

c)

giải quyết vấn đề ruộng đất.

d)

đánh đổ phát xít Nhật và tay sai.

4.

Để tập hợp lực lượng đấu tranh chống đế quốc, Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939) chủ trương thành lập

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

5.

Năm 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập

a)

Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.

b)

Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

6.

Trong thời kì 1930-1945, Hội nghị nào của Đảng đã đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng, đó là đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

a)

Hội nghị BCH Trung ương (7-1936).

b)

Hội nghị BCH Trung ương (11-1939).

c)

Hội nghị BCH Trung ương (11-1940).

d)

Hội nghị BCH Trung ương (5-1941).

7.

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) là

a)

giải phóng dân tộc, thành lập Chính phủ nhân dân.

b)

đòi dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

c)

chống đế quốc, phát xít và phong kiến.

d)

đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và ruộng đất.

8.

Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) không có nội dung nào sau đây?

a)

Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

c)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

d)

Xác định Pháp là kẻ thù chủ yếu.

9.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) và Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) đều

a)

chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

b)

lập chính phủ Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.

c)

xác định nhiệm vụ trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai.

d)

thành lập mặt trận thống nhất chung cho ba nước Đông Dương.

10.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) chủ trương thay khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công nông bình bằng khẩu hiệu lập

a)

Chính phủ dân chủ cộng hòa.

b)

chính quyền công nông binh.

c)

chính quyền của dân, do dân và vì dân.

d)

Chính phủ quốc dân Việt Nam.

11.

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương được đề ra tại Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) là

a)

thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương .

c)

thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

thành lập Mặt trận Việt Minh.

12.

Từ năm 1930-1945, Mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên nào của riêng Việt Nam do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo?

a)

Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương .

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

13.

Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam?

a)

Hội nghị BCH Trung ương (7-1936).

b)

Hội nghị BCH Trung ương (11-1939).

c)

Hội nghị BCH Trung ương (11-1940).

d)

Hội nghị BCH Trung ương (5-1941).

14.

Điểm mới của Hội nghị lần thứ VIII (5-1941) so với Hội nghị lần thứ VI (11-1939) BCH Trung ương Đảng Cộng Đông Dương là

a)

thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.

b)

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

c)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng dất, thực hiện giảm tô, giảm tức

d)

đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quôc và phong kiến.

15.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn về chỉ đạo chiến lược cách mạng vì

a)

giải quyết kịp thời vấn đề ruộng đất cho nông dân.

b)

xác định kẻ thù trước mắt là phát xít Nhật.

c)

đặt vấn đề dân tộc cho toàn cõi Đông Dương.

d)

giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

16.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã hoàn chỉnh chủ trương của Đảng nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam là

a)

giải phóng dân tộc.

b)

cách mạng ruộng đất.

c)

dân tộc dân chủ.

d)

dân sinh dân chủ.

17.

Hình thái khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa là xác định tại

a)

Hội nghị BCH Trung ương (7-1936).

b)

Hội nghị BCH Trung ương (11-1939).

c)

Hội nghị BCH Trung ương (11-1940).

d)

Hội nghị BCH Trung ương (5-1941).

18.

Từ năm 1941-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra dưới hình thái

a)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.

c)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

d)

từ tiến công chiến lược lên tổng tiến công chiến lược.

19.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được tiến hành theo hình thái

a)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

Chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.

c)

đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

d)

từ tiến công chiến lược lên tổng tiến công chiến lược.

20.

Năm 1941, sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc đã

a)

chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

b)

chủ trì Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

c)

thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

d)

thành lập căn cứ địa Khu giải phóng Việt Bắc.

21.

Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi

a)

Trung đội cứu quốc quân III.

b)

Đội du kích Bắc Sơn.

c)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

d)

Việt Nam giải phóng quân.

22.

Sau khi về Việt Nam (1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng

a)

trung tâm chỉ đạo kháng chiến.

b)

Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

căn cứ địa cách mạng.

d)

sở chỉ huy các chiến dịch.

23.

Khi về Việt Nam (đầu 1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đó là nơi có

a)

lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh.

b)

hệ thống đường giao thông phát triển đồng bộ.

c)

lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển.

d)

các đội du kích địa phương hoạt động mạnh.

24.

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

a)

Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

b)

Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

d)

chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.

25.

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là của

a)

Tổng bộ Việt Minh.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

d)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

26.

Căn cứ địa chính của cách mạng nước ta trong Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Cao Bằng.

b)

Tân Trào.

c)

Khu giải phóng Việt Bắc.

d)

Bắc Sơn – Võ Nhai.

27.

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”. Đó là nội dung của

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.

b)

bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.

c)

Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương lần thứ VIII.

d)

Tuyên ngôn của mặt trận Việt Minh.

28.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam, lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào?

a)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi.

b)

Đông đảo, quyết định thắng lợi.

c)

quyết định đưa đến thắng lợi.

d)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

29.

Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.

b)

Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.

c)

Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.

d)

Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.

30.

Năm 1945, nhân dân Việt Nam giành được độc lập từ

a)

chế độ phong kiến Nguyễn.

b)

thực dân Pháp.

c)

quân phiệt Nhật.

d)

chính phủ Trần Trọng Kim.

31.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?

a)

“Đánh đuổi Pháp – Nhật”.

b)

“Đánh đổ phong kiến”.

c)

“Đánh đuổi phát xít Nhật”.

d)

“Đánh đổ phát xít Nhật”.

32.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt nam thời kì 1930 – 1945 là

a)

đánh đuổi đế quốc xâm lươc giành độc lập dân tộc.

b)

đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do, dân chủ.

c)

lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

d)

lật đổ chế độ phản động ở thuộc địa, cải thiện dân sinh.

33.

Ngày 22-12-1944, lực lượng vũ trang nào được thành lập ở Việt Nam?

a)

Trung đội cứu quốc quân I.

b)

Vệ quốc đoàn.

c)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

d)

Việt Nam giải phóng quân.

34.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

phát lệnh tổng khởi nghĩa.

b)

đọc Lời kêu gọi tàn quốc kháng chiến.

c)

đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

d)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

35.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Cách mạng tư sản dân quyền.

c)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

36.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

37.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng

a)

không mang tính bạo lực.

b)

có tính dân chủ điển hình.

c)

không mang tính cải lương.

d)

chỉ mang tính chất dân tộc.

38.

Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, vào năm 1943, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.

b)

thành lập Hội Phản đế Đồng minh.

c)

thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.

d)

đề ra Đề cương Văn hóa Việt Nam.

39.

Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, vào năm 1944, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.

b)

thành lập Hội Phản đế Đồng minh

c)

thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.

d)

đề ra Đề cương Văn hóa Việt Nam.

40.

Hội nghị tháng 11 - 1939 và Hội nghị tháng 5 - 1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về

a)

việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.

b)

việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.

c)

chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.

d)

chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.

41.

Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), Cao Bằng là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng

a)

các Ủy ban hành động.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

các Hội Cứu quốc.

d)

Hội Liên Việt.

42.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941) xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là

a)

thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc

b)

giải quyết vấn đề dân tộc dân chủ

c)

giải phóng dân tộc.

d)

giải quyết vấn đề dân chủ của Đông Dương.

43.

Hậu quả cuối năm 1944 – đầu năm 1945, ở nước ta có gần 2 triệu người bị chết đói là do

a)

nước ta có nền kinh tế lạc hậu.

b)

chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp-Nhật.

c)

nền kinh tế nông nghiệp mất mùa.

d)

chiến tranh nên không gia tăng sản xuất.

44.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

sự cổ vũ, giúp đỡ của phe Đồng minh.

b)

sự đoàn kết ba nước Đông Dương.

c)

sự ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc.

d)

sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Hồ Chí Minh

45.

Điều kiện khách quan thuận lợi để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra những chủ trương, biện pháp phát động Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

b)

phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim suy yếu.

d)

Đảng sẵn sàng lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

46.

Năm 1945, nhân dân Việt Nam đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

a)

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

b)

Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

c)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

d)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

47.

Thắng lợi đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai của nhân dân Việt Nam là

a)

Cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

Cách mạng tháng Tám.

48.

Thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam đã mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do?

a)

Cách mạng tháng Tám.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ.

49.

Nhận xét nào dưới đây về cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là không đúng?

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

50.

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập” là đoạn trích trong tài liệu nào dưới đây?

a)

Tác phẩm “Đường Kách Mệnh” của Nguyễn Ái Quốc.

b)

“Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.

c)

“Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

51.

Tên gọi “Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân” có nghĩa là

a)

chỉ coi trọng hoạt động chính trị.

b)

chỉ chú trọng hoạt động quân sự.

c)

chính trị quan trọng hơn quân sự.

d)

quân sự quan trọng hơn chính trị.

52.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là có sự kết hợp

a)

đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

c)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

d)

của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

53.

Trong những năm 1936 - 1939, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam

a)

phát triển nhanh.

b)

khủng hoảng, suy thoái.

c)

phục hồi và phát triển.

d)

phát triển xen kẽ khủng hoảng.

54.

Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936 - 1939 là do đời sống của họ

a)

có phần ổn định.

b)

được cải thiện hơn.

c)

khó khăn, khổ cực.

d)

không quá khó khăn.

55.

Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là

a)

giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.

b)

đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

c)

đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.

d)

đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.

56.

Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực báo chí của Đảng trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 thu được kết quả to lớn, trước hết về

a)

văn hóa - tư tưởng

b)

chính trị - xã hội.

c)

giáo dục - đạo đức.

d)

chính trị - tư tưởng.

57.

Phong trào 1936 – 1939 ở Việt nam là một phong trào

a)

có tính chất dân tộc.

b)

chỉ có tính dân chủ.

c)

không mang tính cách mạng

d)

không mang tính dân tộc.

58.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là

a)

chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình.

b)

chống đế quốc và chống phong kiến.

c)

chống phát xít và chống chiến tranh.

d)

chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

59.

Năm 1936, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập

a)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

60.

Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh trong phong trao nào sau đây?

a)

Phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930.

b)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.

c)

Phong trào cách mạng 1930-1931.

d)

Phong trào dân chủ 1936-1939.

61.

Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp trong

a)

cao trào hkáng Nhật cứu nước (1945).

b)

tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945).

c)

phong trào cách mạng 1930-1931.

d)

phong trào dân chủ 1936-1939.

62.

Đòi tự do dân chủ, cơm áo và hòa bình là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trao nào sau đây?

a)

Phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930.

b)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.

c)

Phong trào cách mạng 1930-1931.

d)

Phong trào dân chủ 1936-1939.

63.

Năm 1928, ở Việt Nam đã thực hiện chủ trương “vô sản hóa” là của

a)

Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

b)

Tân Việt cách mạng đảng.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

An Nam cộng sản đảng.

64.

Trong quá trình vận động thành lập Đảng, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập tổ chức cách mạng nào?

a)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

b)

Cộng sản đoàn.

c)

Tân Việt cách mạng đảng.

d)

Việt Nam quốc dân đảng.

65.

Lí luận nào sau đây đã được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào Việt Nam?

a)

Lí luận Mác - Lênin.

b)

Lí luận đấu tranh giai cấp.

c)

Lí luận cách mạng vô sản.

d)

Lí luận giải phóng dân tộc.

66.

Việt Nam Quốc dân Đảng là một chính đảng theo khuynh hướng nào?

a)

Dân chủ vô sản

b)

Dân chủ tư sản

c)

Dân chủ tiểu tư sản.

d)

Cách mạng vô sản.

67.

Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) do tổ chức nào dưới đây lãnh đạo?

a)

Đảng Thanh niên.

b)

Đảng Lập hiến.

c)

Việt Nam Quốc dân Đảng

d)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

68.

Sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam (1929)?

a)

An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương cộng sản đảng.

d)

Đông Dương cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng.

69.

Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào ra đời muộn nhất?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng liên đoàn.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

70.

Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời sớm nhất?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

71.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1-1930) đã xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là

a)

công nhân.

b)

tư sản trí thức.

c)

nông dân.

d)

tư sản.

72.

Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) thông qua?

a)

Đề cương văn hóa Việt Nam.

b)

Luận cương chính trị.

c)

Báo cáo chính trị.

d)

Chính cương vắn tắt.

73.

Khởi nghĩa Yên Bái thất bại (2-1930) đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng nào ở Việt Nam?

a)

Vô sản.

b)

Dân chủ tư sản.

c)

Phong kiến.

d)

Dân chủ.

74.

. Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (năm 1930), cho thấy giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam lúc bấy giờ thiếu

a)

một đường lối lãnh đạo đúng đắn.

b)

một giai cấp lãnh đạo tiên tiến.

c)

một giai cấp tiên tiến và đường lối lãnh đạo đúng đắn.

d)

lòng yêu nước và dũng cảm

75.

Năm 1929, những tổ chức cộng sản nào xuất hiện ở Việt Nam?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.

b)

Tân Việt cách mạng đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.

76.

Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện

a)

cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản.

c)

Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập với cương lĩnh chính trị đúng đắn.

d)

Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.

77.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1-1930) xác định đúng nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ

a)

đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

b)

phong kiến, đế quốc Pháp và tư sản phản cách mạng.

c)

phong kiến, tư sản phản cách mạng và đế quốc Pháp.

d)

địa chủ phong kiến, đế quốc Pháp và tay sai.

78.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa

a)

chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

b)

giữa chủ nghĩa Mác -Lênin với phong trào công nhân

c)

phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào dân tộc và phong trào yêu nước Việt Nam.

79.

Trong thời kì 1919-1975, sự kiện đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam là

a)

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)

b)

Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

c)

Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (1954).

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc (1975).

80.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

a)

Thủ công nghiệp.

b)

Thương nghiệp.

c)

Nông nghiệp.

d)

Công nghiệp.

81.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào

a)

đồn điền cao su.

b)

công nghiệp luyện kim.

c)

ngành chế tạo máy.

d)

công nghiệp hóa chất.

82.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là

a)

nông dân.

b)

công nhân.

c)

địa chủ.

d)

văn thân, sĩ phu.

83.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), để nắm quyền chỉ huy toàn bộ nền kinh tế Đông Dương, thực dân Pháp đã

a)

thiết lập bộ máy cai trị ở Đông Dương.

b)

cải cách chính trị - hành chính ở Đông Dương.

c)

thành lập Ngân hàng Đông Dương.

d)

tăng cường đầu tư qui mô lớn ở Đông Dương.

84.

Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới.

b)

Quốc tế cộng sản được thành lập.

c)

nước Pháp giành thắng lợi trong chiến tranh.

d)

các nước thắng trận họp tại Hội nghị Véc-xai.

85.

Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới.

b)

Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.

c)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

d)

Nước Pháp tham dự hội nghị Vécxai.

86.

Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam?

a)

Tư sản.

b)

Nông dân.

c)

Địa chủ.

d)

Công nhân.

87.

Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào?

a)

Thợ thủ công

b)

Nông dân.

c)

Tiểu thương.

d)

Tiểu tư sản.

88.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là

a)

tư sản dân tộc.

b)

công nhân.

c)

nông dân.

d)

tiểu tư sản.

89.

Trong những năm 1919 – 1925 ở Việt Nam, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?

a)

Đảng lập hiến.

b)

Đảng Thanh niên.

c)

Hội Phục Việt

d)

Việt Nam nghĩa đoàn.

90.

Cuộc đấu tranh đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925).

b)

Công hội (bí mật) được thành lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn.

c)

công nhân, viên chức Bắc Kì đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương (1922).

d)

cuộc bãi công của công nhân nhà máy rượu Hà Nội (1924)

91.

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.

b)

tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

c)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

d)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

92.

Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari là tờ báo nào sau đây?

a)

Người cùng khổ.

b)

Nhân đạo.

c)

Đời sống công nhân.

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

93.

Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về

A. B.

C.. D.

a)

lực lượng cách mạng.

b)

khuynh hướng chính trị.

c)

đối tượng cách mạng

d)

mục tiêu trước mắt.

94.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.

b)

Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.

c)

Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.