wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN KÌ 1 21-1

Total questions: 51

Worksheet time: 2hrs 42mins

Name
Class
Date
1.
Nước ta nằm ở vị trí
a)
trung tâm của bán đảo Đông Dương.
b)
trung tâm bán đảo Trung Ấn.
c)
gần trung tâm Châu Á
d)
gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
2.
Vùng đất của nước ta bao gồm
a)
các đảo và quần đảo.
b)
các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.
c)
toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
d)
phần đất liền giáp biển.
3.
Ranh giới quốc gia trên biển là ranh giới ngoài của
a)
lãnh hải.
b)
đặc quyền kinh tế.
c)
nội thủy.
d)
tiếp giáp lãnh hải.
4.
Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất
a)
cận nhiệt gió mùa.
b)
ôn đới gió mùa.
c)
cận xích đạo gió mùa.
d)
nhiệt đới ẩm gió mùa.
5.
Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên
a)
khí hậu có hai mùa rõ rệt.
b)
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
c)
nền nhiệt độ cao.
d)
có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
6.
Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có
a)
nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
b)
thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
c)
nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
d)
khí hậu có hai mùa rõ rệt.
7.
Đặc điểm nào sau đây của vị trí nước ta tạo điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới?
a)
Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
b)
Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương – Địa Trung Hải.
c)
Nằm trên ngã tư đường hàng hải, đường hàng không quốc tế.
d)
Nằm ở nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.
8.
Hạn chế nào sau đây không phải do hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ nước ta gây ra?
a)
Hoạt động giao thông Bắc - Nam gặp nhiều khó khăn.
b)
Khó khăn bảo vệ an ninh và chủ quyền quốc gia.
c)
Khí hậu phân hóa diễn biến phức tạp.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn lớn.
9.
Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Á, châu Phi là nhờ
a)
nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam
b)
nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.
c)
nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển dài.
d)
nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
10.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa chiến lược quan trọng của biển Đông trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước?
a)
Biển Đông là vùng biển giàu tài nguyên thiên nhiên.
b)
Biển Đông cho phép nước ta phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
c)
Biển Đông tạo thuận lợi cho nước ta mở cửa hội nhập, thu hút vốn đầu tư.
d)
Biển Đông là vùng biển nhiệt đới nóng ẩm, nhiều thiên tai.
11.
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ
a)
lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
b)
nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.
c)
nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.
d)
nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.
12.
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển
a)
tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở.
b)
được quy định nhằm đảm bảo việc thực hiện chủ quyền quốc gia trên biển.
c)
thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở.
d)
nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế. Nước ngoài được tự do về hàng hải.
13.
Ý nào sau đây không đúng với địa hình nước ta?
a)
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
b)
Có sự phân bậc rõ theo độ cao.
c)
Hướng núi chính là đông bắc – tây nam.
d)
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
14.
Các dãy núi ở nước ta chạy theo 2 hướng chính là
a)
vòng cung và đông bắc – tây nam.
b)
vòng cung và tây nam – đông bắc.
c)
vòng cung và đông nam – tây bắc.
d)
vòng cung và tây bắc – đông nam.
15.
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
a)
gồm các dãy núi san sát kề cao nguyên bazan.
b)
địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
c)
có địa hình cao đồ sộ nhất nước ta.
d)
có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc - đông nam.
16.
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
a)
có bốn cánh cung lớn mở rộng ra phía bắc.
b)
có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
c)
địa hình thấp và hẹp ngang.
d)
gồm các khối núi và cao nguyên bazan.
17.
Địa hình nào sau đây không thuộc vùng núi Trường Sơn Nam?
a)
Khối núi Kon Tum.
b)
Khối núi Cực Nam Trung Bộ.
c)
Dãy núi Bạch Mã.
d)
Các cao nguyên bazan xếp tầng.
18.
Địa hình bán bình nguyên biểu hiện rõ nhất ở
a)
Tây Bắc.
b)
Đông Bắc.
c)
Trường Sơn Bắc.
d)
Đông Nam Bộ.
19.
Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm địa hình là
a)
thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông.
b)
cao ở phía bắc, thấp dần về phía tây.
c)
cao ở phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông.
d)
cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
20.
Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm địa hình là
a)
cao ở phía bắc, có nhiều núi sót còn sót lại, mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
b)
thấp, khá bằng phẳng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
c)
cao ở phía bắc, nhiều ô trũng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
d)
cao ở phía đông, thấp dần về phía tây nam, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
21.
Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm
a)
bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ, ở giữa mở rộng.
b)
gồm nhiều đồng bằng liên tục, diện tích lớn.
c)
hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
d)
gồm nhiều đồng bằng liên tục,mở rộng hai đầu.
22.
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là
a)
xâm thực - bồi tụ.
b)
bồi tụ - xâm thực.
c)
bồi tụ.
d)
xâm thực.
23.
Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là
a)
nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
b)
có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.
c)
không được nâng lên trong vận động Tân kiến tạo.
d)
được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
24.
Điểm giống nhau của địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là
a)
đồi núi thấp chiếm ưu thế.
b)
nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.
c)
có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.
d)
có nhiều khối núi cao, đồ sộ.
25.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?

a)

Nằm giữa sông Hồng và sông Mã

b)

Có ba dải địa hình cùng hướng tây bắc–đông nam.

c)

Có địa hình cao nhất nước ta.

d)

Có các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.

26.
Điểm khác nhau cơ bản của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là
a)
có hệ thống kênh rạch chằng chịt.
b)
có hệ thống đê ngăn lũ.
c)
có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.
d)
có diện tích rộng lớn.
27.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho đồng bằng sông Cửu Long có 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm phèn, mặn về mùa cạn?
a)
địa hình thấp và bằng phẳng.
b)
có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
c)
mưa lớn theo diện rộng.
d)
biển bao bọc ba mặt đồng bằng.
28.
Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do
a)
các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
b)
biển đóng vai trò chủ yếu hình thành đồng bằng.
c)
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
d)
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
29.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm
a)
mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
b)
mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.
c)
mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.
d)
khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
30.
Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây:
a)
hoa màu.
b)
công nghiệp.
c)
lương thực.
d)
thực phẩm.
31.
Khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng vì
a)
miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản.
b)
các con sông chảy từ miền núi bồi tụ phù sa cho vùng đồng bằng.
c)
các nhánh núi ăn sát ra biển làm thu hẹp và chia cắt đồng bằng ven biển.
d)
đồng bằng và miền núi có quan hệ chặt về mặt phát sinh và quá trình tự nhiên hiện đại.
32.
Quá trình xâm thực mạnh ở miền núi làm cho hệ thống sông ngòi của nước ta có
a)
tạo thành nhiều phụ lưu.
b)
tổng lượng bùn cát lớn.
c)
dòng chảy mạnh.
d)
hệ số bào mòn nhỏ.
33.
Tại sao lũ quét thường xảy ra ở miền núi?
a)
Địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, mưa lớn.
b)
Chặt phá rừng, khai thác rừng bừa bãi ở miền núi.
c)
Địa hình có độ dốc lớn, nhiều nơi bị mất lớp phủ thực vật.
d)
Mất lớp phủ thực vật, mưa lớn tập trung theo mùa.
34.
Quá trình hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta
a)
tạo thành địa hình Cácxtơ.
b)
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
c)
hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.
d)
hiện tượng xâm thực.
35.
Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào của nước ta?
a)
Địa hình.
b)
Khí hậu.
c)
Sinh vật.
d)
sông ngòi.
36.
Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nhờ
a)
biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.
b)
biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.
c)
biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.
d)
biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.
37.
Hai bể trầm tích có diện tích lớn nhất nước ta là
a)
Nam Côn Sơn và Cửu Long.
b)
Cửu Long và Sông Hồng.
c)
Sông Hồng và Trung Bộ.
d)
Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
38.
Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu của nước ta là
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
Vịnh Thái Lan.
c)
Vịnh Bắc Bộ.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
39.
Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp biển, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là
a)
sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển.
b)
phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
c)
thực hiện biện pháp phòng tránh thiên tai.
d)
tăng cường hợp tác với các nước láng giềng.
40.
Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có ít sông đổ ra biển thuận lợi cho nghề
a)
khai thác thủy, hải sản.
b)
nuôi trồng thủy sản.
c)
làm muối.
d)
chế biến thủy sản.
41.
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ
a)
lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
b)
nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.
c)
nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.
d)
nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.
42.
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển
a)
tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở.
b)
được quy định nhằm đảm bảo việc thực hiện chủ quyền quốc gia trên biển.
c)
thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở.
d)
nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế. Nước ngoài được tự do về hàng hải.
43.
Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy, hải sản?
a)
Các tam giác châu với bãi triều rộng.
b)
Vịnh cửa sông, tam giác châu.
c)
Các đảo ven bờ, vịnh cửa sông.
d)
Các rạn san hô, đảo ven bờ.
44.
Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển?
a)
các bãi triều thấp, phẳng..
b)
Các bờ biển mài mòn
c)
Các vũng, vịnh nước sâu.
d)
Các đảo ven bờ.
45.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta?
a)
Biển Đông làm tăng độ ẩm của không khí.
b)
Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.
c)
Biển Đông làm giảm độ lục địa ở phía Tây đất nước.
d)
Biến Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
46.
Nước ta có sự hoạt động của gió Tín Phong do
a)
tiếp giáp với biển Đông.
b)
nằm ở bán cầu Bắc.
c)
nằm trong vùng nội chí tuyến.
d)
nằm trong khu vực gió mùa châu
47.
Gió nào sau đây không phải là gió mùa ở nước ta?
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Gió mùa Tây Nam.
c)
Gió Đông Nam.
d)
Gió Tín Phong.
48.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
a)
trung tâm áp cao Xibia.
b)
trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.
c)
trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
d)
trung tâm áp cao Hawoai.
49.
Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, khối khí nào gây ra hiện tượng gió mùa Tây Nam?
a)
áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
b)
áp cao Bắc Ấn độ Dương.
c)
áp thấp chí tuyến bán cầu Nam.
d)
áp thấp Bắc Ấn độ Dương.
50.
Về mùa đông, từ Đà Nẵng trở vào Nam loại gió chiếm ưu thế là
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Gió mùa Tây Nam.
c)
Gió Đông Nam.
d)
Gió Tín Phong.
51.
Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là
a)
hiện tượng xâm thực.
b)
hình thành địa hình cacxto.
c)
hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
d)
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.