NEW
Font size
Worksheetsde cuong sinh hoc
Total questions: 42
Worksheet time: 22mins
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba mã hóa axit amin?
6 loại mã bộ ba.
3 loại mã bộ ba.
27 loại mã bộ ba.
9 loại mã bộ ba.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
đoạn intron
. đoạn êxôn
gen phân mảnh
vùng vận hành
Vùng điều hòa là vùng
quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử protein.
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
mang thông tin mã hóa các axit amin.
mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG.
UUG, UGA, UAG.
UAG, UAA, UGA.
UUG, UAA, UGA.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Gen không phân mảnh có:
Cả exôn và intrôn
Vùng mã hoá không liên tục.
Vùng mã hoá liên tục.
Các đoạn intrôn.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Một gen có 480 Ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
2400
3000
1800
2040
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mARN.
tARN.
Mạch mã hoá.
Mạch mã gốc.
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong?
Tế bào chất
Ti thể
Nhân tế bào
Riboxom
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
triplet
anticodon
axit amin
codon
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
ARN
ARN
prôtêin
ADN và ARN
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
3'- 5'
5'- 3'
3'- 3'
5'- 5'
giai đoạn hoạt hóa axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở
tế bào chất.
màng nhân.
riboxom
nhân
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN-polimeraza
Restrictaza
ADN-ligaza
ARN-polimeraza
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
hai axit amin kế nhau.
axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
hai axit amin cùng loại hay khác loại.
axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là:
Anticodon
Codon
Triplet
Axit amin
Trong quá trình dịch mã thành phần không tham gia trực tiếp là
Riboxôm
tARN
ADN
mARN
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa hoạt động nhân đôi ADN.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa quá trình phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở Ecoli, khi môi trường có lactôzơ thì
Prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành
Sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra
Sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm các thành phần theo trật tự:
Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
Gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
có chất cảm ứng.
không có chất cảm ứng.
không có chất ức chế.
có hoặc không có chất cảm ứng.
Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là
Vùng điều hòa.
Vùng vận hành.
Vùng khởi động.
Gen điều hòa.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở Ecoli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng vận hành
liên kết vào gen điều hòa.
liên kết vào vùng mã hóa
liên kết vào vùng khởi động.
Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?
Khi môi trường có lactôzơ.
Khi có hoặc không có lactôzơ.
Khi môi trường không có lactôzơ.
Khi môi trường có nhiều lactôzơ.
khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron lac ở E coli hoạt động?
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ
Khi trong tế bào có lactôzơ
Khi trong tế bào không có lactôzơ
Khi prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành
khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron lac ở E coli không hoạt động?
khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.
khi trong tế bào có lactôzơ.
khi trong tế bào không có lactôzơ.
khi môi trường có nhiều lactôzơ
Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?
1
2
3
4
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
động vật nguyên sinh
vi khuẩn
5BU
virut hecpet
Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa G hiếm (G*) là G* -X, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp:
T-A
A-T
G-X
X-G
Xét đột biến gen do 5 – BU, từ dạng tiền đột biến đến khi xuất hiện gen đột biến phải trải qua
1 lần nhân đôi
2 lần nhân đôi
3 lần nhân đôi
4 lần nhân đôi
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử
khi ở trạng thái đồng hợp tử
chỉ ở một phần cơ thể mang đột biến
thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
thể đột biến.
đột biến
đột biến gen
đột biến điểm.
Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm
Hai đầu mút NST
eo thứ cấp
Tâm động
Điểm khởi sự nhân đôi
Trao đổi đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng
chuyển đoạn.
lặp đoạn .
hoán vị gen.
đảo đoạn.
Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể đơn co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào
kì trung gian.
kì giữa
kì cuối.
kì sau.
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là
Nuclêôxôm.
Polixôm.
Nuclêôtit.
Sợi cơ bản.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
hai đầu mút NST
eo thứ cấp
Tâm động
Điểm khởi đầu nhân đôi
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là
Lặp đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 3/4 vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
ADN
nuclêôxôm
sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc.
Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
12
24
25
23
