NEW
Font size
WorksheetsTN LKG - HVG (Bộ 1)
Total questions: 45
Worksheet time: 2hrs 30mins
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn giữa các gen.
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.
Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài.
Đảm bảo sự DT ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.
Để xác định số nhóm gen liên kết.
Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen ABD/Abd đã xảy ra hoán vị gen giữa gen D và d với tần số là 20%. Tỉ lệ loại giao tử Abd là:
40%.
20%.
10%.
15%.
Cho phép lai P: AB/ab × Ab/aB. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AB/aB ở F1 sẽ là:
1/8.
1/4.
1/2.
1/16.
Vì sao các gen liên kết với nhau ?
Vì chúng ở cùng một NST.
Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện.
Vì chúng có locut giống nhau.
Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng.
Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen( mỗi gen một tính trạng) lai phân tích. Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Phần % số cá thể có kiểu hình lặn.
Phần % số cá thể có kiểu hình trội.
Phần % số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Phần % số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật ?
Tương tác gen.
Phân li độc lập.
Liên kết gen.
Hoán vị gen.
Các gen cùng 1 NST thường liên kết hoàn toàn khi:
Chúng nằm gần nhau.
Chúng không tiếp hợp.
Chúng nằm xa nhau.
Chúng ở hai đầu mút.
Một loài cây có gen A( thân cao) – B( quả tròn) đều trội hòan tòan. a ( thân thấp) – b (quả dài ), các gen này liên kết nhau. P: thân cao- quả tròn x thân thấp- quả dài. F1 thu được: 81 cao –tròn + 79 thấp- dài + 21 cao –dài + 19 thấp – tròn. Kết luận là:
P: Ab/ aB x ab/ab với tần số HVG là 40%.
P: Ab/ aB x ab/ab với tần số HVG là 20%.
P: AB/ ab x ab/ab với tần số HVG là 20%
P: AB/ ab x ab/ab với tần số HVG là 40%.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen ?
Càng gần tâm động, tần số HVG càng lớn.
Tần số HVG tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST.
Tần số HVG tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST.
Tần số HVG không lớn hơn 50%.
Việc lập bản đồ gen (bản đồ di truyền) dựa trên kết quả nào sau đây ?
Sự phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân.
Đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của các gen liên kết.
Tần số phân li độc lập của các gen để suy ra khoảng cách của các gen trên NST.
Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST.
Khi cho lai 2 cơ thể PTC khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 3:1, hai trạng đó đã di truyền:
Độc lập.
Tương tác gen.
Liên kết không hoàn toàn.
Liên kết hoàn toàn.
Cơ sở tế bào học của tái tổ hợp gen là:
Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng dẫn đến sự hoán vị các gen alen, tạo ra sự tổ hợp lại các gen không alen.
Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng đưa đến sự hoán vị các alen.
Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng trên 2 crômatit của cùng một NST.
Sự trao đổi chéo những đoạn không tương ứng của cặp NST tương đồng.
Đối với sinh vật, liên kết gen hoàn toàn:
Hạn chế biến dị tổ hợp, các gen trong cùng một nhóm liên kết luôn di truyền cùng nhau.
Tăng số kiểu gen khác nhau ở đời sau, làm cho sinh vật đa dạng phong phú.
Tăng số kiểu hình ở đời sau, tăng khả năng thích nghi ở sinh vật.
Tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hoá
Hoán vị gen có hiệu quả đối với kiểu gen là các gen liên kết ở trạng thái:
Dị hợp 1 cặp gen.
Dị hợp 2 cặp gen.
Đồng hợp trội.
Đồng hợp lặn.
Một tế bào có kiểu gen (AB/ab)Dd khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại tinh trùng ?
16
8.
4.
2.
Người ta gọi trao đổi chéo là sự trao đổi:
Đoạn tương ứng giữa 2 NST khác nguồn.
Đoạn tương đồng giữa 2 NST tương đồng.
Đoạn tương ứng giữa 2 NST cùng nguồn.
Đoạn tương đồng giữa 2 NST bất kì.
Phép lai giúp Moocgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với giới tính là
Lai khác loài.
Lai phân tích.
Lai thuận nghịch.
Lai đổi giới tính.
Biết tần số trao đổi chéo giữa gen A và a là 24% thì giao tử AB sinh ra từ hợp tử AB/ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
48%.
38%.
12%.
24%.
Việc lập bản đồ di truyền NST có ý nghĩa gì trong thực tiễn ?
Tránh khỏi việc mày mò trong việc chọn cặp lai.
Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các nhóm gen liên kết.
Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các tính trạng của loài.
Có được hoạch định chọn lọc các tính trạng có lợi.
Lai hai cá thể đều dị hơp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận này sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.
Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen:
Số lượng nhóm gen liên kết của 1loài thường bằng số lượng NST trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:
Tính trạng của loài.
Giao tử của loài.
NST trong bộ đơn bội n của loài.
NST lưỡng bội của loài.
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Kiểu gen Aa(BD/bd). khi lai phân tích sẽ cho thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình là:
1 : 1 : 1 : 1.
3 : 1.
3 : 3 : 1 : 1.
1 : 2 : 1.
Bản đồ di truyền có vai trò gì trong công tác giống ?
Dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai.
Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế.
Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế.
Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng cần loại bỏ.
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh giới do làm giảm biến dị tổ hợp?
Hoán vị gen.
Tương tác gen.
Liên kết gen.
Phân li độc lập.
Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả hình lê. Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan(cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả trình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là:
50%.
10%.
25%.
40%.
Đối với tiến hóa của sinh vật trong tự nhiên, ý nghĩa chính của hoán vị gen là:
Phát sinh nhóm gen liên kết mới.
Góp phần giảm bớt biến dị tổ hợp.
Giảm thiểu số kiểu hình ở quần thể.
Phát sinh nhiều tổ hợp gen độc lập.
Điều nào dưới đây không đúng đối với việc xác định tần số hoán vị gen ?
Để lập bản đồ di truyền NST.
Để xác định sự tương tác giữa các gen.
Để xác định khoảng cách giữa các gen trên cùng NST.
Để xác định trình tự các gen trên cùng NST.
Câu sai khi nói về HVG là:
Tần số HVG không quá 50%.
Tần số HVG tỉ lệ nghịch với khỏang cách các gen.
HVG làm tăng biến dị tổ hợp.
Tần số HVG bằng tổng tần số có hóan vị.
Tại sao hoán vị gen lại là trường hợp ít phổ biến?
Các gen thường nằm xa tâm động.
Kì trước của giảm phân xảy ra quá ngắn.
Đại bộ phận các gen trên NST sắp xếp gần nhau.
Gen trội khống chế hiện tượng hoán vị gen.
Thí nghiệm của Moocgan về HVG cho kết quả :Mẹ F1 xám - dài x Bố đen- cụt " F2: 965 xám - dài + 944 đen - cụt + 206 xám - cụt + 185 đen - dài. Khoảng cách giữa locut màu thân với locut chiều dài cánh là:
41,5cM.
8,5 cM.
83cM.
17cM.
Hoán vị gen có hiệu quả đối với kiểu gen nào?
Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về hai cặp gen.
Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp lặn.
Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về một cặp gen.
Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp trội.
Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB =1,5cM, BC = 16,5cM, BD = 3,5cM, CD = 20cM, AC = 18cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là:
DABC.
CABD.
ABCD.
BACD.
Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HVG.
2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HVG.
4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
2 loại với tỉ lệ 1 : 1.
Tỉ lệ kiểu hình trong di truyền liên kết giống phân li độc lập trong trường hợp nào ?
2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 50 cM và tái tổ hợp gen cả hai bên.
2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 25 cM.
2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 40 cM.
2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 50 cM và tái tổ hợp gen một bên.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng đang xét cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần thể sẽ có số kiểu gen tối đa là:
3
10
9
4
Bằng chứng của sự liên kết gen là
Hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử.
Hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một KH đặc trưng.
Hai gen không alen/1NST phân ly cùng nhau trong GP.
Hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến 1 tính trạng.
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là
Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của GP I.
Sự TĐC giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của GP II
Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước GP I.
Sự phân li và tổ hợp tự do của NST trong GP.
Thế nào là nhóm gen liên kết?
Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi
Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.
Không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.
Các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau.
Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì
Đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ.
Giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình.
Trong trong quá trình phát sinh giao tử, tần số hoán vị gen có thể đạt tới 50%.
Tất cả các NST đều xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.
Một cá thể có kiểu gen AB/ab DE/de. Nếu xảy ra hoán vị gen trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần?
9
4
8
16
Cá thể có kiểu gen tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 nếu biết hoán vị gen đều xảy ra trong giảm phân hình thành hạt phấn và noãn với tần số 20%:
16%
4%
9%
8%
