wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

a4sinh 10-gk1

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:

a)

Hệ cơ quan

b)

c)

Cơ thể

d)

Cơ quan

2.

Hãy chọn câu sau đây có thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao:

a)

Cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

b)

Quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái

c)

Quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể

d)

Cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã

3.

Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần:

a)

Loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới.

b)

Giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài.

c)

Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới.

d)

Loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới.

4.

Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi cơ thể sinh vật là:

a)

Tế bào.

b)

Cơ quan.

c)

Mô.

d)

Các đại phân tử.

5.

Giới nguyên sinh bao gồm

a)

vi sinh vật, tảo, nấm, động vật nguyên sinh.

b)

tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh.

c)

tảo, nấm, động vật nguyên sinh.

d)

vi sinh vật, động vật nguyên sinh.

6.

Giới sinh vật là

a)

đơn vị phân loại bé nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

b)

đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung mức độ cấu tạo tế bào.

c)

đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các loài sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

d)

đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

7.

Trong các nguyên tố sau, nguyên tố chiếm hàm lượng nhỏ nhất trong cơ thể người là

a)

nitơ.

b)

phôtpho.

c)

cacbon.

d)

hiđrô.

8.

Glucôzơ là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào dưới đây?

a)

ADN.

b)

Prôtêin.

c)

Xenlulôzơ

d)

Mỡ.

9.

Glixêrol và axit béo là thành phần cấu tạo nên phân tử nào dưới đây

a)

ADN.

b)

Prôtêin.

c)

Xenlulôzơ

d)

Mỡ.

10.

Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào dưới đây ?

a)

ADN.

b)

Prôtêin.

c)

Xenlulôzơ

d)

Mỡ.

11.

Các phân tử nào dưới đây được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân ?

a)

ADN, prôtêin, lipit.

b)

ADN, lipit, cacbohiđrat.

c)

Prôtêin, lipit, cacbohiđrat.

d)

ADN, prôtêin, cacbohiđrat.

12.

Đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ

a)

Không có màng bao bọc nhân.

b)

Kích thước rất nhỏ.

c)

Không có ADN.

d)

Không có các bào quan có màng lọc.

13.

Màng trong ti thể có chứa nhiều:

a)

enzyme hô hấp.

b)

sắc tố.

c)

hoocmon.

d)

kháng thể.

14.

Bào quan được ví như “phân xưởng tái chế rác thải” là:

a)

Nhân.

b)

lizôxôm.

c)

Lưới nội chất.

d)

Lục lạp

15.

Bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào già, tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi?

a)

Lizoxom.

b)

Lưới nội chất.

c)

Bộ máy gôngi.

d)

Không bào

16.

Trong lục lạp, ngoài diệp lục và enzyme quang hợp, còn có chứa:

a)

ADN và riboxom.

b)

không bào

c)

photpholipit.

d)

ARN và nhiễm sắc thể.

17.

Loại bào quan có thể tìm thấy trong ti thể là

a)

trung thể.

b)

riboxom.

c)

lục lạp.

d)

ADN.

18.

Tất cả các tồ chức sống đều là hệ mờ. Nguvên nhân là:

a)

có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động.

b)

thường xuyên biến đồi và liên tục tiến hoá.

c)

thường xuyên có khả năng tự điều chinh

d)

thường xuyên trao đôi chất với môi trường ngoài.

19.

Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hon.

b)

Các cơ thể còn non phái phục tùng các cơ thế trưởng thành.

c)

Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhở đến lớn.

d)

Tất cả các cấp tổ chức sổng được xây dựng từ cấp tế bào.

20.

Điều nào dưới đây là không đúng khi nói về tế bào?

a)

Được cấu tạo từ các phân tử, đại phân tử vào bào quan

b)

Là đơn vị chức năng của tế bào sống

c)

Được cấu tạo từ các mô

d)

Là đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống

21.

Điểm giống nhau của các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh , giới thực vật và giới động vật là :

a)

Cơ thể đều có cấu tạo đơn bào

b)

Cơ thể đều có cấu tạo đa bào

c)

Tế bào trong cơ thể đều là nhân thực

d)

Tế bào trong cơ thể đều là nhân sơ

22.

Phát biểu nào sau đây là đúng về đặc điểm cơ bản của các giới sinh vật?

a)

Động vật là những sinh vật sống tự dưỡng, có khả năng vận động, di chuyển, có khả năng phản ứng nhanh.

b)

Tảo thuộc giới thực vật, có khả năng quang tự dưỡng, sống trong nước.

c)

Nấm là những sinh vật nhân thực, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp.

d)

Vi khuẩn là những sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấu tạo bằng peptiđôglican.

23.

Khi nói về các giới sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nấm là những sinh vật nhân thực, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp.

b)

Động vật là những sinh vật sống tự dưỡng, có khả năng vận động, di chuyển, phản ứng nhanh.

c)

Tảo thuộc giới thực vật, có khả năng quang tự dưỡng, sống trong nước.

d)

Vi khuẩn là những sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấu tạo bằng peptiđôglican.

24.

Loại liên kết hoá học góp phần duy trì cấu trúc không gian của ADN là

a)

Cộng hoá trị.

b)

Hiđrô.

c)

Ion.

d)

Vanđecvan.

25.

Phân tử prôtêin có những đặc điểm:

(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (2) Cấu trúc một bậc duy nhất

(3) Cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N đôi khi có thêm S, P

(4) Các đơn phân liên kết nhau bằng liên kết peptit. (5) Có tính đa dạng cao.

Phương án trả lời đúng:

a)

1, 2, 3, 4.

b)

1, 3, 4, 5.

c)

2, 3, 4, 5.

d)

1, 2, 3, 5.

26.

Trong các vai trò sau đây, nước có những vai trò nào?

(1) Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất. (2) Môi trường xảy ra các phản ứng hóa sinh.

(3) Nguyên liệu cho các phản ứng hóa sinh. (4) Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

(5) Tham gia cấu tạo và bảo vệ các cấu trúc của tế bào.

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(1), (2), (3), (4).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

27.

Đặc điểm nào sau đây không có ở nguyên tố vi lượng?

a)

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.

b)

Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.

c)

Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzyme trong tế bào.

d)

Là những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên.

28.

Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì

a)

chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định.

b)

chức năng chính của chúng là hoạt hoá các enzim.

c)

chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật.

d)

phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật.

29.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tế bào vi khuẩn?


a)

Trong tế bào chất có chứa riboxom.

b)

Cơ thể đơn bào, tế bào có nhân sơ.

c)

Bên ngoài được bảo vệ bởi lớp vỏ nhầy.

d)

Dạng sống chưa có cấu tạo tế bào.

30.

Điểm giống nhau về cấu tạo giữa Lizôxôm và không bào là:

a)

bao bọc chỉ bởi một lớp màng đơn.

b)

có kích thước rất lớn.

c)

phát triển mạnh ở tế bào của thực vật và động vật.

d)

có lớp màng kép bao bọc.

31.

Các bào quan nào dưới đây của tế bào nhân thực chỉ có 1 lớp màng bao bọc?

(1) ti thể (2) lục lạp (3) lizoxom (4) bộ máy Golgi (5) lưới nội chất (6) riboxom

a)

(1), (2), (4), (5), (6).

b)

(3), (4), (5), (6).

c)

(3), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (6).

32.

Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây là chung cho lục lạp và ti thể?

(1) được bao bọc bởi 2 lớp màng. (2) tìm thấy ở tất cả các tế bào nhân thực.

(3) có chức năng chuyển hóa năng lượng cho tế bào. (4) có các phân tử ADN dạng sợi kép.

(5) có bào quan riboxom.

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

33.

Theo mô hình khảm động thì màng sinh chất có thành phần và cách thức cấu tạo gồm:

(1) Một lớp kép photpholipit, xen giữa có các phân tử prôtêin.

(2) Liên kết với các phân tử prôtêin và lipit còn có các phân tử cacbohidrat.

(3) Các phân tử photpholipit và prôtêin thường xuyên chuyển động

(4) Xen giữa các phân tử phôtpho lipit còn có các phân tử colesteron

a)

1, 2.

b)

1, 2, 3.

c)

1, 2, 3, 4.

d)

1, 3.

34.

San hô có cấu tạo đa bào, đời sống cố định, phân nhánh, hấp thụ chất dinh dưỡng từ môi trường vào khoang tiêu hóa. San hô thuộc giới:

a)

Động vật.

b)

Nguyên sinh.

c)

Nấm.

d)

Khởi sinh.

35.

Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là

a)

Cá thể sinh vật.

b)

Quần thể sinh vật.

c)

Cá thể và quần thể.

d)

Quần xã sinh vật .

36.

Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?

a)

Bướu cổ.

b)

Còi xương.

c)

Cận thị.

d)

Tự kỉ.

37.

Khi các liên kết hiđro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian của protein ít bị ảnh hưởng nhất là:

a)

bậc 1.

b)

bậc 2.

c)

bậc 3.

d)

bậc 4.

38.

Testosteron là hoocmon sinh dục nam có bản chất là lipit. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp lipit để phục vụ quá trình tạo hoocmon này là

a)

lưới nội chất hạt

b)

riboxom

c)

lưới nội chất trơn

d)

bộ máy Gôngi

39.

Lizôxôm liên kết với không bào tiêu hóa để phân hủy:

a)

thức ăn.

b)

tế bào già.

c)

bào quan hết thời gian sử dụng.

d)

tế bào tổn thương không có khả năng phục hồi.

40.

Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “Sau khi được tổng hợp ở mạng lưới nội chất hạt, các phân tử protein sẽ đi qua … rồi mới được xuất ra khỏi tế bào.”

a)

trung thể

b)

bộ máy Gôngi

c)

ti thể

d)

không bào

41.

Sự phát triển của phôi người, có giai đoạn có đuôi, sau đó đuôi được tiêu biến đi. Loại bào quan làm đuôi tiêu biến là:


a)

ti thể.

b)

lưới nội chất.

c)

lizoxom.

d)

riboxom.

42.

Ví dụ nào không đúng về khả năng tự điều chỉnh ở các cấp của thế giới sống?

a)

Trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới, sự phân tầng của thực vật diễn ra như sau: những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng, tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng, tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất.

b)

Động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ sẽ tự điều chỉnh số lượng và phụ thuộc vào nhau. Khi động vật ăn cỏ phát triển mạnh (linh dương, nai,…) thì những loài ăn thịt (sư tử, báo, …) sẽ có nhiều thức ăn và vì vậy mà số lượng của chúng cũng sẽ tăng lên. Ngược lại, khi loài ăn cỏ có số lượng ít thì những loài ăn thịt cũng tự điều chỉnh số lượng giảm theo.

c)

Tế bào khí khổng của cây lấy khí CO2 để làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ. Sắc tố diệp lục có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời để tiến hành quang hợp chuyển quang năng thành hóa năng. Quá trình này thải ra khí O2 có vai trò điều hòa khí hậu.

d)

Tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hoocmôn tirôxin làm tăng cường chuyển hóa năng lượng, nhiệt độ cơ thể tăng, ngược lại tuyến giáp hoạt động kém, lượng hoocmôn tiết ra không đủ điều hòa thì chuyển hóa giảm, trẻ chậm lớn, trí não kém phát triển.

43.

Vai trò cơ bản của các liên kết yếu là duy trì cấu trúc

a)

Hoá học của các đại phân tử.

b)

Không gian của các đại phân tử.

c)

Prôtêin.

d)

Màng tế bào.

44.

Hàm lượng ARN trong tế bào thay đổi phụ thuộc vào lúc tế bào đang:

(1) phát triển hay đang phân bào. (2) ở kì nào của nguyên phân.

(3) ở kì nào của giảm phân. (4) còn non hay đã già, loại mô chứa tế bào đó.

a)

1, 2, 3, 4

b)

1, 4

c)

1

d)

4

45.

Khi nói về chức năng của ARN, có bao nhiêu phát biểu không đúng:

(1) mARN là phiên bản mã từ mạch khuôn của gen.

(2) tARN có vai trò hoạt hóa axit amin tự do và vận chuyển đến riboxom.

(3) rARN có vai trò tổng hợp eo thứ cấp của nhiễm sắc thể.

(4) rARN có vai trò tổng hợp các chuỗi polypeptit đặc biệt tạo thành bào quan riboxom.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Phân tử photpholipit có tính phân cực, vì vậy khi ở môi trường nước thì:

(1) Đầu ưa nước quay vào trong còn đuôi kị nước quay ra ngoài

(2) Đầu ưa nước quay ra ngoài còn đuôi kị nước quay vào trong

(3) Tạo ra các hạt mixen hoặc tạo ra màng kép có hai lớp phôtpholipít

(4) Hoà tan và phân bố đều trong môi trường nước. Phương án đúng:

a)

2, 3

b)

2, 4

c)

1, 3

d)

1, 4

47.

Khi chứng minh cho giả thuyết “ti thể và lục lạp có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ, ẩn nhập vào tế bào nhân thực”, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Ti thể và lục lạp đều có màng kép, trong đó màng ngoài rất giống màng tế bào nhân thực.

(2) Ti thể và lục lạp dều có ADN dạng vòng trần, kép, có ribôxôm riêng giống tế bào nhân sơ.

(3) Ti thề và lục lạp đều có có khả năng phân đôi.

(4) Trên màng tế bào vi khuẩn có hệ dẫn truyền điện tử giống của ti thể và lục lạp.

(5) Ti thề và lục lạp có nguồn gốc từ cùng một loại vi khuẩn sau đó chúng phân hóa dần về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng.

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2