NEW
Font size
WorksheetsSInh học cuối kì 1
Total questions: 46
Worksheet time: 8mins
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các
tập thể sống và môi trường sống.
cơ thể sống và cấp độ tổ chức sống.
loài sinh vật sống
động vật và thực vật sống
Đâu không phải là dụng cụ dùng trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học?
Ống nghe
Mô hình
Micropipette.
Kính hiển vi quang học.
Các nguyên tố hóa học chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sống là
. C, H, O, Na
C, H, O, N
P, S, N, Fe
C, O, Zn, Cl
Nguyên tố tạo nên mạch "xương sống" của các đại
phân tử hữu cơ chính có trong tế bào là
hydrogen
carbon
nitrogen
phosphor
Loại thực phẩm giàu protein cung cấp cho cơ thể là
Tôm.
Bơ
Mía
Nho
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ gồm 3 thành phần chính là
thành tế bào, màng sinh chất, nhân
thành tế bào, tế bào chất, nhân
thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
Phân tử RNA sẽ đi qua cấu trúc nào của nhân để đi ra tế bào chất tham gia dịch mã ?
. hạch nhân.
lớp kép phospholipid
. lỗ màng nhân
chất nhiễm sắc
Màng sinh chất có tính “động” là do
các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển trong phạm vi màng
các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển ngoài ra vào màng
. tế bào thường xuyên chuyển động nên các phân tử trên màng thường xuyên chuyển động
các phân tử protein và cholesterol thường xuyên chuyển động trong phạm vi màng
Phân tử nào trong cấu trúc ATP sẽ gắn vào chất cần cung cấp năng lượng sau khi phân tử ATP bị phân giải để giải phóng năng lượng ?
1 nhóm phosphate
phân tử Adenine
phân tử đường ribose
3 nhóm phosphate
Trung thể được cấu tạo gồm
2 nhiễm sắc thể
2 tâm động
2 nhiễm sắc tử
2 trung tử
Quá trình chuyển hóa vật chất gồm hai mặt là
xuất bào và nhập bào
hấp thụ và bài tiết
. ẩm bào và thực bào
đồng hóa và dị hóa
Các chất tan trong vận chuyển chủ động được vận chuyển
thuận chiều gradien nồng độ.
ngược chiều gradien nồng độ
không phụ thuộc gradien nồng độ
cả chiều thuận và ngược gradien nồng độ
Chuyển hóa năng lượng trong tế bào là
sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
sự truyền năng lượng từ cơ thể này sang cơ thể khác
sự biến đổi năng lượng từ cơ thể này sang cơ thể khác
sự biến đổi năng lượng từ tế bào này sang tế bào khác
Enzyme có bản chất là
Polysaccharide
Protein
Glycogen
Phospholipid
Tổng hợp là quá trình
hình thành chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
hình thành các chất đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp
chuyển đổi chất hữu cơ phức tạp thành chất vô cơ đơn giản
chuyển đổi chất hữu cơ này thành chất hữu cơ khác
Ở tế bào nhân thực có các bào quan sau:
1. Lysosome 2. Không bào 3. Lục lạp
4. Ti thể 5. Ribosome
Những bào quan có cấu tạo màng đơn là
1, 2
2, 5
3, 4
1, 5
Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển một protein tiết ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt->Bộ máy Golgi->Túi tiết->Màng tế bào
Lưới nội chất trơn Túi tiết Bộ máy Golgi Màng tế bào.
Nhân Bộ máy Golgi Túi tiết Màng tế bào
Ribosome Bộ máy Golgi Túi tiết Màng tế bào
Bào quan không có ở tế bào động vật là
lục lạp
ribosome.
bộ máy Golgi
ti thể
Giai đoạn đầu tiên trong cơ chế tác dụng của enzyme lên các phản ứng là
tạo các sản phẩm trung gian
tạo ra phức hợp Enzyme - cơ chất
tạo sản phẩm cuối cùng
giải phóng Enzyme khỏi cơ chất
Enzyme hai thành phần có cấu trúc gồm
protein + cofactor
protein + ribozyme
protein + coenzyme
protein + vitamin
Trong tế bào, hóa năng trong các chất hữu cơ phức tạp được hình thành do
sự phân giải các chất, qua đó tích lũy năng lượng
sự bài tiết các chất, qua đó tích lũy năng lượng
sự tổng hợp các chất, qua đó tích lũy năng lượng
sự tổng hợp các chất, qua đó giải phóng năng lượng
Vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất là phương thức vận chuyển các chất
Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng
Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tốn năng lượng
Có kích thước lớn như vi khuẩn, bào quan và tiêu tốn năng lượng
Có kích thước nhỏ qua màng sinh chất đã chết, không tiêu tốn năng lượng
Loại thực phẩm chứa nhiều carbohydrate nhất là
. thịt, cá
. đậu tương
bánh kẹo
nước ngọt
Nguyên tố nào sau đây có vai trò quan trọng tạo nên
sự đa dạng của các hợp chất hữu cơ trong tế bào?
Carbon
Nitrogen
Calcium.
Phosphorus
Vai trò chủ yếu của các nguyên tố đa lượng là
tham gia cấu tạo tế bào
tham gia hoạt hóa enzyme
tham gia miễn dịch cơ thể
tham gia vận chuyển các chất
Trong phương pháp quan sát, có thể lưu giữ kết
quả quan sát bằng nhiều hình thức, ngoại trừ ?
Ghi trên giấy
Ghi âm, video
Tự ghi nhớ
Ghi trực tuyến
Có bao nhiêu ngành thuộc lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học?
1. Di truyền học. 2. Hóa học. 3. Khoa học trái đất. 4. Động lực học.
5. Sinh học tế bào. 6. Vi sinh vật học. 7. Giải phẫu học. 8. Thiết kế thời trang
3
4
5
6
Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật nhân thực ?
Thực vật
Động vật
Vi khuẩn
Nấm
Khi nói về ứng dụng của DNA, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Xác định quan hệ huyết thống.
(2) Ttruy tìm dấu vêt tội phạm.
(3) Nghiên cứu quá trình phát sinh loài.
(4) Lập bản đồ gene ở sinh vật
2
1
4
3
Vai trò của lipid là
dự trữ năng lượng
xúc tác phản ứng
chứa thông tin di truyền
vận chuyển các chất
Nước có tính phân cực là do
oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron
dùng chung có xu hướng lệch về phía hydrogen.
hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía hydrogen
oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp
eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen
hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn
nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen
Trao đổi chất ở tế bào là
quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào
quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua màng tế bào
quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua thành tế bào
quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua thành tế bào
Bên trong lysosome chứa thành phần nào sau đây?
Enzyme hô hấp
Enzyme thủy phân
ADN và protein
ADN và ribosome
Màng sinh chất có cấu trúc “khảm” là vì
có các phân tử protein bị kẹp giữa hai lớp phospholipid
có các phân tử phospholipid bị kẹp giữa hai lớp protein
có các phân tử protein bám hoặc nằm xuyên qua lớp phospholipid
có các phân tử phospholipid bám hoặc nằm xuyên qua lớp protein.
Thứ tự theo nguyên tắc thứ bậc là
1. cơ thể. 2. tế bào. 3. quần thể. 4. quần xã. 5. hệ sinh thái.
2->1->3->4->5
1->2->3->4->5.
5->4->3->2->1
2->3->4->5->1
Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây ?
Liên tục tiến hoá
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Nước ở dạng lỏng (nước thường) có đặc điểm là
các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước
luôn bị bẻ gãy và tái taọ liên tục
. luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo
luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng
không tồn tại các liên kết hydrogen.
Chức năng chủ yếu của cacbohiđrat là
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào, tham gia cấu tạo nhiễm sắc thể
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào, tham gia xây dựng cấu trúc tế bào
Kết hợp với prôtêin vận chuyển các chất qua màng tế bào
Tham gia xây dựng cấu trúc nhân tế bào
Có mấy đặc điểm sau đây có ở tế bào nhân thực?
(1) Có màng sinh chất (2) Kích thước 10 – 100 µm. (3) Có plasmid dạng vòng
(4) Có hệ thống nội màng (5) Có ribosome
(6) Có màng nhân (7) Có thành peptidoglycan
3
4
5
6
Cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật ?
Thành tế bào, lục lạp.
Trung thể, lysosome
Ti thể, peroxisome
Bộ máy Golgi
Ở những người thường xuyên uống rượu, tế bào gan sẽ có hệ thống nào phát triển?
. Nhân
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Lục lạp
Tế bào sẽ dùng phương thức vận chuyển thụ động để hấp thụ các chất trong trường hợp nào?
1. Các chất có kích thước nhỏ, qua được lớp phospholipid hoặc kênh protein.
2. Nồng độ chất đó bên trong tế bào phải thấp hơn bên ngoài môi trường.
3. Nồng độ chất đó bên trong tế bào phải cao hoặc bằng bên ngoài môi trường.
4. Chất đó phải là chất tan được trong nước và phân cực.
1,2
1,3
1,4
3,4
Vì sao sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP?
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng.
. Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển.
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn.
Trong tế bào, ATP không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp năng lượng cho quá trình sinh công cơ học
Cung cấp năng lượng cho tế bào vận chuyển các chất qua màng
Xúc tác cho quá trình tổng hợp tất cả các chất
Cung cấp năng lượng cho tế bào tổng hợp các chất.
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ
cellulose
chitin
peptidoglycan
carbohydrate
Khi nói về chức năng của nhân tế bào, phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Kiểm soát quá trình trao đổi chất của tế bào.
Chuyển quang năng thành hóa năng trong các chất hữu cơ
mang thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
tổng hợp protein, enzyme, hormone cho tế bào và cơ thể.
