NEW
Font size
Worksheetsôn sinh giữa kì 1
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Gen là một đoạn ADN
Mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin
Mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipéptit hay ARN
Mang thông tin di truyền
. Chứa các bộ 3 mã hoá các axitamin
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng
Khởi đầu, mã hoá, kết thúc.
điều hoà, mã hoá, kết thúc.
điều hoà, vận hành, kết thúc
điều hoà, vận hành, mã hoá.
Giả sử một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ADN là
32
64
6
25
Mã di truyền có tính thoái hoá vì
. có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axitamin
. có nhiều axitamin được mã hoá bởi một bộ ba.
có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axitamin
một bộ ba mã hoá một axitamin
Mã di truyền có một bộ ba mở đầu là
. 3’GUA 5’
3’AUG 5’
. 3’ UAX5’
. 3’UUG 5’
: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
Mã di truyền có tính thoái hoá
Mã di truyền là mã bộ ba
Mã di truyền là mã bộ ba
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
Một gen có chiều dài 4080A0 có tổng số bộ mã di truyền là
400
300
360
420
: Một gen có chiều dài 4080A0, có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20%. Số nuclêôtit từng loại trong gen là
A=T=720, G=X=480
A=T=480, G=X=720
A=T=240, G=X=360
. A=T=360, G=X=240
Trong chu kỳ tế bào, sự nhân đôi ADN diễn ra ở
. kì trung gian
kì đầu
kì giữa
kì sau
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là
tháo xoắn phân tử ADN
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN
nối các đoạn Okazaki với nhau
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon.
. axit amin
. anticodon.
. triplet
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia đã có cấu trúc thay đổi
. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai chiều ngược nhau
trong hai ADN mới hình thành mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3’AGX5’. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là
5’XGU3’
. 5’UXG3’
. 5’GXU3’
5’GXT3’
Có 8 phân tử AND tự nhân đôi một số lần đã tổng hợp được 112 mạch pôlinucleotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là
6
3
4
5
Điều hòa hoạt động của gen chính là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
điều hòa quá trình phiên mã
điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
Trong quá trình nhân đôi ADN, theo chiều trượt của enzim ADN polymeraza, mạch mới được tổng hợp như thế nào?
trên cả hai mạch khuôn được tổng hợp gián đoạn
trên mạch khuôn 5’- 3’ được tổng hợp liên tục và mạch khuôn 3’- 5’ tổng hợp gián đoạn
. trên mạch khuôn 3’- 5’ được tổng hợp liên tục và mạch khuôn 5’- 3’ tổng hợp gián đoạn
trên cả hai mạch khuôn được tổng hợp liên tục
. Phiên mã là quá trình tổng hợp
. ADN
ARN trên mạch khuôn ADN
. prôtêin
chuỗi pôlipeptit.
: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
. Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
: Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp ARN?
Restrictaza
Ligaza
ADN pôlimeraza.
ARN pôlimeraza
: Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribôxôm
Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN pôlimeraza
: Mạch khuôn của gen có đoạn 3’ TATGGGXATGTA 5’ thì mARN được phiên mã từ mạch khuôn này có trình tự nucleotit là
. 3’AUAXXXGUAXAU5’
. 5’AUAXXXGUAXAU3’
3’ATAXXXGTAXAT5’
5’ATAXXXGTAXAT3’
Kết quả của giai đoạn hoạt hóa các axitamin là
Tạo phức hợp aa-ATP
Tạo phức hợp aa-tARN
Tạo phức hợp aa-tARN-Ribôxôm
Tạo phức hợp aa-tARN-mARN
Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, vùng vận hành được kí hiệu là:
. O (operator).
p (operator)
z y a
R
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
. mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc
nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành
. mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động
liên kết vào gen điều hòa
liên kết vào vùng vận hành
liên kết vào vùng mã hóa
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Ôpêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có lactozo
Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế
Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
ARN polimeraza liên kết với vùng vận hành của operon Lac và tiến hành phiên mã
: Thể đột biến là ?
những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
. những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trội
những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình lặn
những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trung gian
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
. đột biến
. đột biến gen
thể đột biến
đột biến điểm
Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc của gen là?
. mất 1 cặp nuclêôtit đầu tiên
mất 3 cặp nuclêôtit trước mã kết thúc
. đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit
thay thế 1 nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác
Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
. Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X
: Các dạng đột biến gen làm xê dịch khung đọc mã di truyền bao gồm
cả ba dạng mất, thêm và thay thế 1 cặp nu
thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nu
mất 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nu
thay thế 1 cặp nuclêôtit và mất 1 cặp nu
Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỷ lệ A/G = 2/3 gen này bị đột biến mất 1 cặp nuclêôtit do đó giảm đi 3 liên kết hidrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là
. A = T = 599; G = X = 900
. A = T = 600 ; G = X = 900
. A = T = 600; G = X = 899
. A = T = 900; G = X = 599
: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
môi trường sống và tổ hợp gen
tần số phát sinh đột biến
số lượng cá thể trong quần thể
tỉ lệ đực, cái trong quần thể
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa
Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
Gen A có 4800 liên kết hiđrô có G = 2A đột biến thành gen a có 4801 liên kết nhưng chiều dài không đổi vậy gen a có số Nu mỗi loại là
A = T = 602; G =X = 1198
A = T = 600; G = X = 1200
A = T = 599;G = X = 1201
A = T = 598; G = X = 1202
Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
tâm động
. hai đầu mút NST
. eo thứ cấp
điểm khởi sự nhân đôi
: Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là
. nuclêôxôm
polixôm
nuclêôtit
sợi cơ bản
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến
. làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít
làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN
tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít
làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo
đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể là
. sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
. một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó.
một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen
sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
mất đoạn.
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là
đảo đoạn.
chuyển đoạn
mất đoạn
lặp đoạn
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào
sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào
sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa
sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.
Giả sử một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật có trình tự các gen là ABCDEFGH bị đột biến thành NST có trình tự các đoạn như sau: HGABCDEF. Dạng đột biến đó là
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn tương hỗ
chuyển đoạn không hỗ
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể
Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi hình thái NST?
I. Đột biến gen. II. Mất đoạn NST. III. Lặp đoạn NST.
IV. Đảo đoạn NST. V. Chuyển đoạn NST
. I, II, III
II, III, IV
III, IV, V
II, III, IV, V
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở vi sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc
Vùng xếp cuộn
Crômatit
