wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN KHOA HỌC KÌ 1

Total questions: 50

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình trao đổi chất là gì?

a)

là quá trình con người lấy thức ăn từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã.

b)

là quá trình con người lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã

c)

là quá trình con người lấy nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã

2.

Con người, động vật, thực vật có .............. với môi trường thì mới sống được. Từ cần điền vào chỗ chấm là:

a)

trao đổi chất

b)

trao đổi thức ăn

c)

trao đổi nước uống

d)

trao đổi không khí

3.

Trong quá trình sống, con người lấy thức ăn từ môi trường và thải ra ......

a)

nước tiểu, mồ hôi

b)

phân, chất thừa, cặn bã

c)

khí các - bô - níc

4.

Trong quá trình sống, con người lấy khí ô - xi từ môi trường và thải ra ........

a)

phân, chất thừa, cặn bã

b)

nước tiểu, mồ hôi

c)

khí các - bô - níc

5.

Chọn các đáp án đúng:

Trong quá trình sống, con người lấy từ môi trường những gì?

a)

nước

b)

khí ô - xi

c)

thức ăn

d)

quần áo

6.

Trong quá trình sống, con người lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những ..................

a)

rác

b)

chất thừa, cặn bã

c)

nước thải

d)

khí các - bô - níc

7.

Giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người là vai trò của chất nào?

a)

chất đạm

b)

chất béo

c)

vi -ta - min

d)

chất khoáng

8.

............. giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K. Từ cần điền vào chỗ chấm là:

a)

Chất béo

b)

Chất đạm

c)

vi - ta - min

d)

Chất khoáng

9.

Vai trò của chất đạm là:

a)

giúp xây dựng cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người.

b)

giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người.

c)

giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K.

10.

Vai trò của chất béo là :

a)

cung cấp năng lượng cho cơ thể

b)

giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K.

c)

giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K.

d)

giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, B, C, E

11.

Dòng nào sau đây chỉ gồm những thức ăn chứa nhiều chất đạm:

a)

Mỡ lợn, vịt quay, đậu nành, ốc

b)

Đậu nành, thịt lợn, trứng gà, vịt quay

c)

Dầu thực vật, tôm, thịt bò, dừa

d)

Mỡ lợn, lạc, vừng, dừa

12.

Dòng nào sau đây chỉ gồm những thức ăn chứa nhiều chất béo:

a)

Mỡ lợn, vịt quay, đậu nành, ốc

b)

Mỡ lợn, lạc, vừng, dừa

c)

Dầu thực vật, tôm, thịt bò, dừa

d)

Đậu nành, thịt lợn, trứng gà, vịt quay

13.

Cần ăn nhiều rau và quả chín hằng ngày để:

a)

chống táo bón.

b)

có đủ vi-ta-min, chất đạm, chất béo cần thiết cho cơ thể, chống táo bón.

c)

có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón.

14.

Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Ăn nhiều loại quả thay thế cho các loại rau vẫn có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể.

b)

Ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón.

c)

Các chất xơ trong rau, quả giúp chống suy dinh dưỡng.

d)

Ăn nhiều các loại rau vẫn có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể.

15.

Chọn các ý đúng khi nói về thực phẩm sạch và an toàn?

a)

giữ được chất dinh dưỡng

b)

được nuôi trồng, bảo quản và được chế biến hợp vệ sinh

c)

không bị nhiễm khuẩn, không hoá chất, không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe người sử dụng.

d)

Có màu sắc, mùi vị lạ

16.

Để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm thực hiện những việc nào?

a)

Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ.

b)

Ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể

c)

Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn.

d)

Nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay, thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách.

17.

Chọn đáp án không đúng khi nói về những việc làm thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm?

a)

Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ.

b)

Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn.

c)

Nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay, thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách.

d)

Nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay, thức ăn chưa dùng nên đem đổ đi.

18.

Đổ nước lên mặt một tấm kính được đặt nghiêng trên một khay nằm ngang. Hiện tượng xảy ra là:

a)

Nước chảy từ trên cao xuống, chảy tràn ra mọi phía.

b)

Nước chảy từ trái sang phải rồi lan ra mọi phía.

c)

Nước chảy từ thấp lên rồi lan ra mọi phía.

d)

Nước chảy thành hình vòng tròn rồi lan ra mọi phía.

19.

Chọn nhiều đáp án

Những tính chất của nước là :

a)

là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định

b)

là một chất lỏng màu trắng, không mùi, vị ngọt

c)

chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía

d)

thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất

20.

Một số bệnh lây qua đường tiêu hoá thường gặp là:

a)

tiêu chảy, tả, lị,...

b)

Viêm phổi, lao, cúm

c)

Các bệnh về tim, mạch, huyết áp cao

d)

Cảm lạnh, sốt xuất huyết

21.

Mất từ .............. nước trong cơ thể, sinh vật sẽ chết.

a)

5% - 10%

b)

10% đến 20%

c)

20% - 30%

d)

30% - 40%

22.

Có tới ......... các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm.

a)

50%

b)

60%

c)

70%

d)

80%

23.

Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua đường tiêu hóa là :

a)

do vệ sinh ăn uống kém, vệ sinh môi trường kém.

b)

Thực hiện ăn sạch, uống sạch

c)

Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh

d)

Không ăn các loại thức ăn ôi, thiu, chưa chín

24.

Cách để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hóa?

a)

Giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân

b)

Giữ vệ sinh cá nhân và giữ vệ sinh môi trường.

c)

Giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và giữ vệ sinh môi trường.

d)

Giữ vệ sinh môi trường

25.

Chọn các đáp án đúng

Vai trò của nước:

a)

Chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể người, động vật, thực vật (80%).

b)

Giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan, thải ra các chất thừa, chất độc hại.

c)

là môi trường sống của nhiều động vật và thực vật.

d)

Chiếm phần nhỏ trọng lượng cơ thể người, động vật, thực vật (20%).

26.

Chọn đáp án không đúng khi nói về điều gì sẽ xảy ra nếu người, động vật và thực vật thiếu nước?

a)

Con người sẽ chết vì khát. Cơ thể con người sẽ không hấp thụ được các chất dinh dưỡng hòa tan lấy từ thức ăn.

b)

Cây cối sẽ bị héo, chết, cây không lớn hay nảy mầm được.

c)

Con người, động vật, thực vật vẫn sẽ thích ứng được với môi trường thiếu nước

d)

Động vật sẽ chết khát, một số loài sống ở môi trường nước sẽ bị tiệt chủng

27.

Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

a)

Không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

b)

Thức ăn

c)

Không khí, thức ăn, nước uống

d)

Nước uống, ánh sáng

28.

Mất bao nhiêu phần trăm nước trong cơ thể thì sinh vật sẽ chết?

a)

5 - 10%

b)

5 - 15%

c)

5 - 15%

d)

10 - 20%

29.

Các bệnh liên quan đến nước là:

a)

Viêm phổi, lao, cúm

b)

Các bệnh về tim , mạch, huyết áp cao

c)

bại liệt, viêm gan, mắt hột, tiêu chảy, tả, lị

d)

Cảm lạnh, sốt xuất huyết

30.

Vật cho nước thấm qua:

a)

Vải bông

b)

Chai thủy tinh

c)

Áo mưa

d)

Lon sữa bò

31.

Vật nào không cho nước thấm qua:

a)

vải bông

b)

giấy

c)

ly thủy tinh

d)

quần áo

32.

Những việc làm nào dễ dẫn đến mắc bệnh lây qua đường tiêu hóa ?

a)

Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện

b)

Ăn thức ăn ôi, thiu; ăn cá sống, thịt sống; uống nước lã.

c)

Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, giữ vệ sinh chuồng gia súc, gia cầm.

d)

Đổ rác đúng nơi quy định

33.

Chất tan trong nước:

a)

Đường

b)

Cát

c)

Sỏi

d)

vải bông

34.

Vai trò của chất đạm:

a)

Rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.

b)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động của cơ thể.

c)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh tim mạch

d)

Xây dựng và đổi mới cơ thể.

35.

Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ môi trường và thải vào môi trường những gì?

a)

Lấy thức ăn và thải ra phân

b)

Lấy nước uống và thải ra nước tiểu, mồ hôi.

c)

Lấy ô-xi và thải ra khí các-bô-níc

d)

Thực hiện tất cả những việc trên

36.

Sinh vật có thể chết khi nào?

a)

Mất từ 1% đến 4% nước trong cơ thể

b)

Mất từ 5% đến 9% nước trong cơ thể

c)

Mất từ 10% đến 15% nước trong cơ thể

d)

Mất từ 10% đến 20% nước trong có thể

37.

Chọn các hình chỉ việc làm dễ dẫn đến mắc bệnh lây qua đường tiêu hóa.

a)
b)
c)
d)
38.

Chọn các hình thể hiện những việc làm giúp phòng tránh bệnh lây qua đường tiêu hóa:

a)
b)
c)
d)
39.

Đi ngoài phẩn lỏng, nhiều nước, có thể đi từ ba hoặc nhiều lần hơn nữa trong một ngày; làm cơ thể bị mất nhiều nước và muối là dấu hiệu của bệnh gì?

a)

tả

b)

lị

c)

tiêu chảy

d)

thương hàn

40.

Gây ra ỉa chảy nặng, nôn mửa, mất nước và trụy tim mạch. Bệnh có thể lây lan nhan chóng thành dịch nếu không được phát hiện và ngăn chặn kịp thời là dấu hiệu của bệnh gì?

a)

tả

b)

lị

c)

tiêu chảy

d)

sốt xuất huyết

41.

Gây ra đau bụng quặn ở vùng dưới bụng, mót rặn nhiều, đi ngoài nhiều lần, phân lẫn máu và mũi nhầy là dấu hiệu của bệnh gì?

a)

tả

b)

lị

c)

tiêu chảy

d)

cảm

42.

Trong số những con vật dưới đây, con vật nào truyền bệnh lây qua đường tiêu hóa?

a)

Chuột

b)

Gián

c)

Ruồi

d)

Muỗi

43.

Những việc làm nào dễ dẫn đến mắc bệnh lây qua đường tiêu hóa?

a)

Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện

b)

Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, thường xuyên dọn dẹp sạch sẽ nơi đại tiểu tiện

c)

Ăn thức ăn ôi, thiu; ăn cá sống, thịt sống; uống nước lã.

d)

Đại tiểu tiện và đổ rác đúng nơi quy định

44.

Chọn các đáp án đúng:

a)

Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể người và động vật.

b)

Nước chỉ cần cho những thực vật và động vật sống ở dưới nước

c)

Nhờ có nước mà cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hòa tan, giúp con người vui chơi giải trí.

d)

Nước có thể thay thế được các thứ ăn khác của động vật

45.

Chọn các đáp án đúng:

a)

Có thể ăn các thức ăn động vật như tôm, cua, cá để thay thế cho một số loại rau và quả chín

b)

Chúng ta nên ăn đủ và ăn phối hợp nhiều loại rau, quả chín để cung cấp cho cơ thể đủ các loại vitamin, chất khoáng và chất xơ

c)

Có thể ăn nhiều loại quả khác nhau để thay thế cho các loại rau

d)

Thức ăn cần được nấu chín. Nấu xong nên ăn ngay.

46.

Chọn các đáp án đúng:

a)

Chúng ta nên ăn đủ và ăn phối hợp nhiều loại rau, quả chín để cung cấp cho cơ thể đủ các loại vitamin, chất khoáng và chất xơ.

b)

Có thể ăn nhiều loại quả khác nhau để thay thế cho các loại rau.

c)

Nước có thể thay thế được các thứ ăn khác của động vật

d)

Nhờ có nước mà cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan và thải ra ngoài những chất thừa, chất độc hại.

47.

Con người sử dụng nhiều nước nhất trong ngành nào?

a)

ngành Công nghiệp

b)

ngành TRỒNG trọt (Nông nghiệp)

c)

ngành lâm nghiệp

d)

ngành thủy sản

48.

Điền vào chỗ chấm:

Ngành trồng trọt sử dụng nước lớn hơn từ ............. lần lượng nước sử dụng trong công nghiệp và sinh hoạt.

a)

5 đến 6 lần

b)

6 đến 7 lần

c)

7 đến 8 lần

d)

8 đến 9 lần

49.

Điều gì sẽ xảy ra nếu người, động vật và thực vật thiếu nước? Chọn nhiều đáp án:

a)

Con người sẽ chết vì khát. Cơ thể con người sẽ không hấp thụ được các chất dinh dưỡng hòa tan lấy từ thức ăn.

b)

cây cối sẽ bị héo, chết, cây không lớn hay nảy mầm được.

c)

động vật sẽ chết khát, một số loài sống ở môi trường nước như cá, tôm, cua sẽ bị tiệt chủng.

d)

Con người, cây cối, động vật tự thích nghi với môi trường không có nước.

50.

Chọn các đáp án đúng khi nói về Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm:

a)

Xả rác, phân, nước thải bừa bãi; vỡ ống nước, lũ lụt,…

b)

Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu; nước thải của nhà máy không qua sử lí, xả thẳng vào sông, hồ,…

c)

Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,… làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước mưa.

d)

Giữ vệ sinh chung, đổ rác đúng nơi quy định.