wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập

Total questions: 45

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Em hãy miêu tả lại sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

a)

Nước từ sông, hồ, biển,... bay hơi vào không khí

b)

Lên cao gặp lạnh, hơi nước biến thành những giọt nước nhỏ li ti

c)

Trên cao, nhiều hạt nước nhỏ li ti hợp lại với nhau thành những đám mây

d)

Các đám mây tiếp tục bay lên cao. Càng lên cao càng lạnh, càng nhiều hạt nước nhỏ đọng lại hợp thành các giọt nước lớn hơn, trĩu nặng và rơi xuống tại thành mưa.

e)

Cùng với những giọt mưa khác, nước có thể trở lại nơi chúng đã ra đi

2.

Bức tranh nào chỉ ra những việc nên làm để tiết kiệm nước?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4,6

e)

5

3.

Những lợi ích của nước cho sự sống mà e đã biết:

a)

Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể người, động vật, thực vật. Mất từ mười đến hai mươi phần trăm (10 - 20%) nước trong cơ thể, sinh vật sẽ chết.

b)

Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật

c)

Nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa, chất độc hại

d)

Nước còn là môi trường sống của nhiều động vật và thực vật

4.

Nước bị ô nhiễm là:

a)

Nước có màu, có chất bẩn

b)

Nước có mùi hôi

c)

Nước có chứa vi sinh vật

d)

Nước không chứa chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người

5.

Tại sao khi đun nước không nên đổ đầy ấm?

a)

Khi nước sôi, nước sẽ nở ra, tràn ra ngoài gây tắt bếp hoặc bỏng

b)

Khi nước sôi, nước sẽ đông đặc lại .

c)

Đổ đầy ấm thì đun lâu sôi.

6.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?

a)

Ăn thật nhiều thịt

b)

Ăn thật nhiều cá

c)

Ăn thật nhiều rau

d)

Ăn đầy đủ các nhóm thức ăn, uống đủ nước, ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

7.

Nước có những tính chất nào?

a)

Chất lỏng trong suốt, có màu, có mùi và có hình dạng nhất định.

b)

Chất rắn trong suốt, không màu, không mùi, có hình dạng nhất định.

c)

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không hình dạng nhất định.

d)

Chất khí không màu không mùi, không vị, không hình dạng nhất định.

8.

Nước có thể tồn tại ở mấy thể?

a)

2 thể (rắn, lỏng)

b)

3 thể (rắn, lỏng, khí)

c)

3 thể (rắn, khí, hơi nước)

d)

4 thể (rắn, lỏng, khí, hơi nước)

9.

Tại sao cần đun sôi nước trước khi uống?

a)

Để loại bỏ một số chất không tan trong nước.

b)

Để khử sắt.

c)

Để sát trùng.

d)

Để diệt vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước.

10.

Thức ăn nào sau đây chứa chất bột đường?

a)

Bánh mì.

b)

Thịt gà.

c)

Sữa.

d)

Nước cam.

11.

Vai trò của chất béo ?

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống

12.

Những cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?

a)

Vận động, hô hấp, tiêu hóa

b)

Tuần hoàn, bài tiết, tiêu hóa

c)

Vận động, tuần hoàn, hô hấp

d)

Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

13.

Vai trò của chất xơ là gì?

a)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

b)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

c)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể

d)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá

14.

Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

Ăn vừa phải

b)

Ăn theo khả năng

c)

Ăn dưới 300g muối

d)

Ăn trên 300 g muối

15.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?

a)

Ăn thật nhiều thịt

b)

Ăn thật nhiều cá

c)

Ăn thật nhiều rau

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

16.

Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn như thế nào?

a)

Không ăn uống.

b)

Chỉ uống nước đun sôi, không ăn cháo.

c)

Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và uống dung dịch ô-rê-dôn.

d)

Ăn uống thật nhiều.

17.

Cơ quan hô hấp có chức năng gì?

a)

Hấp thụ khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

b)

Hấp thụ khí các-bô-nic và thải ra khí ô-xi.

c)

Chỉ hấp thụ khí ô-xi.

18.

Nếu cơ quan tuần hoàn dừng hoạt động thì điều gì xảy ra?

a)

Không có vấn đề gì.

b)

Cơ thể hoạt động bình thường.

c)

Cơ thể sẽ chết.

19.

Chức năng của cơ quan tiêu hóa là gì?

a)

Biến đổi thức ăn, nước uống thành các chất dinh dưỡng, ngấm vào máu đi nuôi cơ thể. Thải ra phân.

b)

Điều khiển hoạt động của cơ quan thần kinh.

c)

Lọc máu, tạo thành nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài.

20.

Chọn các câu trả lời đúng

Khi đi chơi ở vùng có nhiều sông hồ, ta nên:

a)

Chơi đùa gần hồ ao, sông, suối

b)

Mặc áo phao khi đi thuyền

c)

Lội suối khi trời mưa

d)

Ngồi yên khi di chuyển bằng tàu, ghe

21.

Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây, cách nào ngăn không cho vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm?

a)

Phơi khô.

b)

Ướp mặn.

c)

Đóng hộp

22.

Thiếu vitamin gì gây ra các bệnh về mắt?

a)

Vitamin A

b)

Vitamin C

c)

Vitamin D

23.

Vai trò của vi-ta-min là gì?

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể

24.

Vai trò của chất xơ là gì?

a)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

b)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

c)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể

d)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá

25.

Chất đạm có vai trò gì với cơ thể?

a)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

b)

Cung cấp năng lượng và duy trì nhiệt độ cơ thể

c)

Giàu năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các Vi-ta-min

26.

Theo tháp dinh dưỡng thì chúng ta nên ăn nhóm chất gì nhiều?

a)

Chất đường bột

b)

Chất béo

c)

Chất đạm

d)

Vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ và nước

27.

Tác hại của việc ăn mặn?

a)

Gây bệnh béo phì

b)

Gây bệnh tim mạch

c)

Gây bệnh cao huyết áp

28.

Vi-ta-min có nhiều trong các thức ăn nào?

a)

Thịt, cá, trứng

b)

Mỡ, dầu thực vật

c)

Rau, củ, quả

d)

Lúa, ngô, khoai

29.

Nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu?

a)

0oC

b)

37oC

c)

100OC

30.

Nhóm thức ăn lương thực như ngô, gạo, khoai, sắn, ... là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng:

a)

Bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Vitamin

31.

Nhóm chất chứa nhiều trong rau quả tươi là:

a)

Chất béo, chất đạm, chất xơ

b)

Vitamin, chất béo, chất xơ

c)

Vitamin, khoáng chất, chất xơ

d)

Chất béo, vitamin, tinh bột

32.

Điền vào chỗ trống (...)

Vai trò của chất bột đường là cung cấp ... cần thiết cho mọi hoạt động sống và duy trì ... của cơ thể.

a)

năng lượng, nhiệt độ

b)

năng lượng

c)

nhiệt độ

d)

tất cả đều sai

33.

Chất nào có vai trò giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn?

a)

Vitamin

b)

Chất béo

c)

Chất đạm

d)

Chất xơ

e)

Khoáng chất

34.

Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

35.

Chọn những ý kiến không đúng trong các ý kiến sau:

a)

Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định vì vậy cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.

b)

Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể.

c)

Hàng ngày, chỉ cần ăn một số loại thức ăn mà ta thích là đảm bảo có sức khỏe tốt, không cần cầu kì thay đổi món ăn.

d)

Thay đổi món ăn vừa giúp ta ăn ngon miệng,vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

36.

1. Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể người lấy khí ô-xi từ môi trường và thải ra môi trường:

a)

Phân.

b)

Nước tiểu.

c)

Khí các-bô-níc.

d)

Mồ hôi.

37.

Đồ uống nào sau đây có nguồn gốc thực vật?

a)

Sữa bò

b)

Sữa đậu nành

c)

Sinh tố

d)

Nước cam

38.

Trong quá trình sống, con người

thải ra môi trường cái gì?

a)

Phân, nước tiểu,

 mồ hôi, khí các-bô-níc

b)

Phân, nước tiểu,

không khí

c)

Phân, nước tiểu,

khí ô xy, mồ hôi

39.

Nhiệm vụ của cơ quan tuần hoàn là gì?

a)

Trao đổi không khí với

 môi trường bên ngoài.

b)

Biến đổi thức ăn thành

các chất dinh dưỡng.

c)

Vận chuyển các chất

dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

40.

Tại sao cần ăn phối hợp

đạm động vật và đạm thực vật?

a)

Cung cấp đầy đủ các chất bổ dưỡng

quý cho cơ thể và dễ tiêu hóa.

b)

Giúp ta ăn ngon miệng.

c)

Để dễ tiêu hóa.

41.

Nên ăn ít thức ăn chứa nhiều

chất béo để phòng bệnh gì?

a)

Mắt kém,

vàng da

b)

Tim mạch,

cao huyết áp

c)

Tim mạch,

bướu cổ

42.

Nếu thiếu i-ốt, cơ thể sẽ

mắc bệnh gì?

a)

Mắc bệnh tim mạch,

cao huyết áp.

b)

Mắc bệnh tim mạch,

bướu cổ.

c)

Dễ mắc bệnh bướu cổ, kém

phát triển về thể lực và trí tuệ.

43.

Trong quá trình sống, con người

lấy từ môi trường cái gì?

a)

Thức ăn, nước,

khí các-bô-níc

b)

Cơm, nước,

không khí

c)

Thức ăn, nước,

khí ô-xy

44.

Cơ quan hô hấp có chức năng gì?

a)

Hấp thụ khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

b)

Hấp thụ khí các-bô-nic và thải ra khí ô-xi.

c)

Chỉ hấp thụ khí ô-xi.

d)

Chỉ thải ra khí các-bô-níc.

45.

Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?

a)

Vì chất đạm do cá cung cấp bổ dưỡng hơn

b)

Vì chất đạm do cá cung cấp dễ tiêu hơn chất đạm do thịt gia cầm và gia súc cung cấp

c)

Vì cá có chứa chất phòng chống xơ vữa động mạch

d)

Tất cả các ý trên