NEW
Font size
Worksheetslaviem
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện?
A. Quay nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.
B. Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.
C. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?
A. Dòng điện chạy qua quạt điện trong gia đình.
B. Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô đồ chơi.
C. Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm lại gần một khung dây dẫn kín.
D. Dòng điện chạy qua bóng đèn pin khi nối hai đầu bóng đèn với hai cực của một viên pin
Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây thay đổi như thế nào?
A. Luôn luôn không đổi.
Luôn luôn giảm.
Luôn luôn tăng.
Luân phiên tăng, giảm.
Chọn phát biểu đúng
Bộ phận đứng yên gọi là roto.
Bộ phận quay gọi là stato.
Bộ phận quay gọi là roto
Máy phát điện quay càng nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng nhỏ.
Máy phát điện xoay chiều biến đổi:
Cơ năng thành điện năng
Điện năng thành cơ năng
Cơ năng thành nhiệt năng
Nhiệt năng thành cơ năng
Dòng điện xoay chiều có thể gây ra:
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng quang
Tác dụng từ.
Cả ba tác dụng: nhiệt quang, từ.
Biểu thức tính công suất hao phí (công suất tỏa nhiệt):
Php=I.R.
Php=U.I.
Php=PU2/ R.
Php=P2.R/U2.
Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn
Toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ.
Có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây.
Hiệu suất truyền tải là 100%.
Không có hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây.
Trên cùng một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới một hiệu điện thế xác định, nếu dùng dây dẫn có đường kính tiết diện giảm đi một nửa thì công suất hao phí vì toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?
(S1/S2=d12/d22 do đó đường kính giảm 2 lần thì tiết diện giảm 4 lần, điện trở tăng 4 lần và công suất hao phí tăng 4 lần)
A. Tăng lên hai lần.
Tăng lên bốn lần.
Giảm đi hai lần
Giảm đi bốn lần.
Phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là:
Tăng tiết diện dây dẫn
Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ
Tăng hiệu điện thế
Giảm tiết diện dây dẫn
Người ta truyền tải một công suất điện P bằng một đường dây dẫn có điện trở 5Ω thì công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là 0,5 kW. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 10 kV. Công suất điện P bằng: (Php=P2.R/U2)
10000 kW
20000 kW
30000 kW
80000 kW
Vì sao phải truyền tải điện năng đi xa?
Vì nơi sản xuất điện năng và nơi tiêu thụ điện năng ở cách xa nhau
Vì điện năng sản xuất ra không thể để dành trong kho được.
Vì điện năng khi sản xuất ra phải sử dụng ngay.
đều đúng hết
Khi truyền tải điện năng đi xa, hao phí là đáng kể khi điện năng chuyển hóa thành dạng năng lượng nào sau đây?
Hóa năng.
Năng lượng ánh sáng.
Nhiệt năng.
Năng lượng từ trường
Để truyền đi một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp 3 thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ
Tăng 3 lần.
Tăng 9 lần.
Giảm 3 lần.
Giảm 9 lần
Máy biến thế là thiết bị:
.
. Giữ hiệu điện thế không đổi.
Giữ cường độ dòng điện không đổi.
Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.
Biến đổi cường độ dòng điện không đổi.
Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ:
. Luôn giảm
Luôn tăng
Không biến thiên
Biến thiên
Khi một tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì có thể xảy ra hiện tượng nào dưới đây?
A. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ.
Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ.
C. Không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn
D. Có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.
Trường hợp nào tia tới và tia khúc xạ trùng nhau?
Góc tới bằng góc khúc xạ và khác 0.
Góc tới bằng 0.
B. Góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi:
tia khúc xạ và tia tới.
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
tia khúc xạ và điểm tới.
C. tia khúc xạ và mặt phân cách.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia phản xạ.
. chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác
Câu 7: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kì.
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng
. truyền thẳng ánh sáng
. tán xạ ánh sáng
phản xạ ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
Câu 9: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
A. đi qua tiêu điểm
song song với trục chính
. truyền thẳng theo phương của tia tới
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu:
. Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
.
Tia tới song song với trục chính.
Tia tới bất kì.
: Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là:
60 cm
120cm
30cm
30
Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì.
B. Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
Cho một thấu kính có tiêu cự là 20 cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là:
20 cm
. 40 cm
10 cm
50 cm
Chiếu một chùm tia sáng song song vào thấu kính hội tụ, chùm tia ló thu được có đặc điểm
Cũng là chùm song song.
. Là chùm hội tụ.
Là chùm phân kì.
Là chùm sáng hội tụ tại quang tâm của thấu kính.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
là ảnh thật, lớn hơn vật.
là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
ngược chiều với vật.
là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là:
A. ảnh ảo ngược chiều vật.
B. ảnh ảo cùng chiều vật.
C. ảnh thật cùng chiều vật.
.
D. ảnh thật ngược chiều vật.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là:
thật, ngược chiều với vật.
thật, luôn lớn hơn vật.
ảo, cùng chiều với vật.
D. thật, luôn cao bằng vật.
Cho thấu kính có tiêu cự 20 cm, vật AB đặt cách thấu kính 60 cm và có chiều cao h = 2 cm. Vận dụng kiến thức hình học hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
. d' = 20cm.
.
d' = 30cm.
C. d' = 40cm.
.
D. d' = 50cm.
Vật Ab đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f, cho ảnh thật A'B' lớn hơn vật. Vật nằm cách thấu kính một đoạn OA có giá trị là: (f<d<2f)
f < OA.
OA > f.
f<OA <2f.
OA > 2f.
Thấu kính phân kì là loại thấu kính:
có phần rìa dày hơn phần giữa.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hộ tụ.
có thể làm bằng chất rắn trong suốt.
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy:
Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.
Dòng chữ như khi nhìn bình thường.
Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
D. Không nhìn được dòng chữ.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló:
. đi qua tiêu điểm của thấu kính.
song song với trục chính của thấu kính.
. cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia tới song song song trục chính một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15 cm. Độ lớn tiêu cự của thấu kính này là:
15 cm
20 cm
25cm
30cc,
Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì giống nhau ở chỗ:
đều cùng chiều với vật
đều ngược chiều với vật
đều lớn hơn vật
đều nhỏ hơn vật
Biểu hiện của mắt cận là:
chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
Biểu hiện của mắt lão là:
chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
Để khắc phục tật mắt lão, ta cần đeo loại kính có tính chất như
kính phân kì
kính hội tụ
kính mát
. kính râm
Số bội giác và tiêu cự (đo bằng đơn vị xentimet) của một kính lúp có hệ thức:
G = 25f
G = f/25
G = 25/f
G = 25 – f
Số ghi trên vành của một kính lúp là 5x. Tiêu cự kính lúp có giá trị là:
f = 5m
f = 5cm
f = 5mm
f = 5dm
