NEW
Font size
Worksheetsđề cương lý
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. B nhiễm điện gì:
B âm, C âm, D dương
B âm, C dương, D dương
B âm, C dương, D âm
B dương, C âm, D dương
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10-9 cm:
9.10-7N
6,6.10-7N
5,76. 10-7N
0,85.10-7N
Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC),đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 (N)
lực hút với độ lớn F = 90 (N)
lực hút với độ lớn F = 90 (N)
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N)
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
r = 0,6 (cm)
r = 0,6 (m)
r = 6 (m)
r = 6 (cm)
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
êlectron là hạt mang điện tích âm: - 1,6.10-19 (C)
êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10-31 (kg)
Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion
êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Người ta giảm mỗi điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ
không đổi
tăng gấp đôi
giảm một nửa
giảm một nửa
Tính lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = 3μC cách nhau một khoảng 3cm trong chân không (F1) và trong dầu hỏa có hằng số điện môi ε =2 ( F2)
. F1 = 81N
F1 = 54N ; F2 = 27N
F1 = 90N ; F2 = 45N
F1 = 90N ; F2 = 30N
Hai điện tích điểm bằng nhau q = 2 μC đặt tại A và B cách nhau một khoảng AB = 6cm. Một điện tích q1 = q đặt trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng x = 4cm. Xác định lực điện tác dụng lên q1
. 14,6N
15,3 N
17,3 N
21,7N
23,04 N
Đáp án nào là đúng khi nói về quan hệ về hướng giữa véctơ cường độ điện trường và lực điện trường
E cùng phương chiều với F tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó
E cùng phương ngược chiều với F tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó
E cùng phương chiều với F tác dụng lên điện tích thử dương đặt trong điện trường đó
E cùng phương chiều với F tác dụng lên điện tích thử âm đặt trong điện trường đó
Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
1,25.10-4C
8.10-2C
1,25.10-3C
8.10-4C
Điện tích điểm q = -3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q
F có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F = 0,36N
F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N
F có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N
F có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N
Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm
5000V/m
4500V/m
9000V/m
2500V/m
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là
E = 0,450 (V/m)
E = 0,225 (V/m)
E = 4500 (V/m)
E = 2250 (V/m)
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2V. Một điện tích q = -1C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là
-2J
2J
- 0,5J
0,5J
Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ
17,2V
27,2V
37,2V
47,2V
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ
không đổi
tăng gấp đôi
tăng gấp bốn
giảm một nửa
Một tụ điện điện dung 12pF mắc vào nguồn điện một chiều có hiệu điện thế 4V. Tăng hiệu điện thế này lên bằng 12V thì điện dung của tụ điện này sẽ có giá trị
36pF
4pF
12pF
còn phụ thuộc vào điện tích của tụ
không đổi không phụ thuộc vào U
Khi đặt tụ điện có điện dung 2 μF dưới hiệu điện thế 5000V thì công thực hiện để tích điện cho tụ điện bằng
2,5J
5J
25J
50J
Dòng điện là
dòng dịch chuyển của điện tích
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm
Quy ước chiều dòng điện là
.Chiều dịch chuyển của các electron
chiều dịch chuyển của các ion
chiều dịch chuyển của các ion âm
chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là
Tác dụng nhiệt
Tác dụng hóa học
Tác dụng từ
Tác dụng cơ học
Dòng điện không đổi là
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15C dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây
5.106
31.1017
85.1010
23.1016
Mạch điện gồm điện trở R = 2Ω mắc thành mạch điện kín với nguồn ξ = 3V, r = 1Ω thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài R là
2W
3W
18W
4,5W
Công thức nào là định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện và một điện trở ngoài
I=E/R+r
UAB = ξ – Ir
UAB = ξ + Ir
UAB = IAB(R + r) – ξ
Nếu ξ là suất điện động của nguồn điện và In là dòng ngắn mạch khi hai cực nguồn nối với nhau bằng dây dẫn không điện trở thì điện trở trong của nguồn được tính
r = ξ/2In
r = 2ξ/In
r = ξ/In
r = In/ ξ
Khi một tải R nối vào nguồn có suất điện động ξ, điện trở trong r mà công suất mạch ngoài cực đại thì
IR = ξ
r = R
PR = ξ.I
I = ξ/r
Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Cu-long
hấp dẫn
lực lạ
điện trường
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
vôn(V), ampe(A), ampe(A)
ampe(A), vôn(V), cu lông (C)
Niutơn(N), fara(F), vôn(V)
ara(F), vôn/mét(V/m), jun(J)
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào
Tăng khi nhiệt độ giảm
Tăng khi nhiệt độ tăng
Không đổi theo nhiệt độ
Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại
Hiện tượng siêu dẫn là
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không
Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường
các electron tự do ngược chiều điện trường
các ion, electron trong điện trường
các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của
Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
: Chọn một đáp án đúng
Điện trở dây dẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời của các electron
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các ion
Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron trong kim loại lớn
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường
các electron ngược chiều điện trường, lỗ trống theo chiều điện trường
các ion và electron trong điện trường
Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch
muối kim loại có anốt làm bằng kim loại
axit có anốt làm bằng kim loại đó
muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó
muối, axit, bazơ có anốt làm bằng kim loại
Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có anôt bằng bạc, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 5A. Lượng bạc bám vào cực âm của bình điện phân trong 2 giờ là bao nhiêu, biết bạc có A = 108, n = 1
40,29g
40,29.10-3 g
42,9g
42,910-3g
Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các
electron theo chiều điện trường
ion dương theo chiều điện trường và ion âm ngược chiều điện trường
ion dương theo chiều điện trường, ion âm và electron ngược chiều điện trường
ion dương ngược chiều điện trường, ion âm và electron theo chiều điện trường
Chọn một đáp án sai
Ở điều kiện bình thường không khí là điện môi
Khi bị đốt nóng không khí dẫn điện
Những tác nhân bên ngoài gây nên sự ion hóa chất khí gọi là tác nhân ion hóa
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron tự do là dòng điện trong môi trường
chất khí
chân không
kim loại
chất điện phân
Chọn một đáp án sai
Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực
Hồ quang điện xảy ra trong chất khí ở áp suất cao
Hồ quang điện xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa 2 điện cực có hiệu điện thế không lớn
Hồ quang điện kèm theo tỏa nhiệt và tỏa sáng rất mạnh
Các hiện tượng: tia lửa điện, sét, hồ quang điện, hiện tượng nào là quá trình phóng điện tự lực
tia lửa điện
sét
hồ quang điện
cả 3 đều đúng
