NEW
Font size
WorksheetsLý 10
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức
p=m.v
p=m.v
p=m.a
p=m.a
Chọn phát biểu đúng. Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
không xác định.
bảo toàn.
không bảo toàn.
biến thiên.
Công thức tính công của một lực là:
A=F.s
A=mgh
A=F.s.cosα
A=21mv2
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?
J.s
W
N.m/s
HP
Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là
Wd=21mv
Wd=mv2
Wd=2mv2
Wd=21mv2
Trong các câu sau đây câu nào là sai? Động năng của vật không đổi khi vật
chuyển động thẳng đều.
chuyển động với gia tốc không đổi.
chuyển động tròn đều.
chuyển động cong đều.
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai thì
gia tốc của vật tăng gấp hai.
động lượng của vật tăng gấp hai.
động năng của vật tăng gấp hai.
thế năng của vật tăng gấp hai.
Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức:
Wt=mgz
Wt=21mgz
Wt=mg
Wt=mg
Một vật có khối lượng m gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia của lo xo cố định. Khi lò xo bị nén lại một đoạn Δl (Δl < 0) thì thế năng đàn hồi bằng:
Wt=21k.Δl
Wt=21k.(Δl)2
Wt=−21k.(Δl)2
Wt=−21k.(Δl)
Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
W=21mv+mgz
W=21mv2+mgz
W=21mv2+21k(Δl)2
W=21mv2 +21k.(Δl)
Khi vật chịu tác dụng của lực đàn hồi (Bỏ qua ma sát) thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
W=21mv+mgz
W=21mv2+mgz
W=21mv2+21k.(Δl)2
W=21mv2+21k.(Δl)
Một người chèo thuyền ngược dòng sông. Nước chảy xiết nên thuyền không tiến lên được so với bờ. Người ấy có thực hiện công nào không? vì sao?
có, vì thuyền vẫn chuyển động.
không, vì quãng đường dịch chuyển của thuyền bằng không.
có, vì người đó vẫn tác dụng lực.
không, thuyền trôi theo dòng nước.
Chọn phát biểu đúng. Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai, thì
gia tốc của vật tăng gấp hai.
động lượng của vật tăng gấp bốn.
động năng của vật tăng gấp bốn.
thế năng của vật tăng gấp hai.
Chọn phát biểu đúng. Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ với
vận tốc.
thế năng.
quãng đường đi được.
công suất.
Quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn?
Ôtô tăng tốc.
Ôtô chuyển động tròn.
Ôtô giảm tốc.
Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường không có ma sát.
Chọn phát biểu đúng.Động năng của một vật tăng khi
vận tốc của vật giảm.
vận tốc của vật v = const.
các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
các lực tác dụng lên vật không sinh công.
Trong các câu sau, câu nào sai? Khi một vật từ độ cao z, chuyển động với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì
độ lớn của vận tốc chạm đất bằng nhau.
thời gian rơi bằng nhau.
công của trọng lực bằng nhau.
gia tốc rơi bằng nhau.
Tính chất nào sau đây không phải là chuyển động của phân tử vật chất ở thể khí?
Chuyển động hỗn loạn.
Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Nhận xét nào sau đây không phù hợp với khí lí tưởng?
Thể tích các phân tử có thể bỏ qua.
Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Khối lượng các phân tử có thể bỏ qua.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình
Đẳng nhiệt.
Đẳng tích.
Đẳng áp.
Đoạn nhiệt.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng:
TpV=ha˘ˋng so^ˊ
pV∼T
VpT=ha˘ˋng so^ˊ
Tp=ha˘ˋng so^ˊ
Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi thì:
Áp suất khí không đổi.
Số phân tử trong đơn vị thể tích tăng tỉ lệ với nhiệt độ.
Số phân tử trong đơn vị thể tích không đổi.
Số phân tử trong đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Quá trình nào sau đây có liên quan tới định luật Saclơ.
Quả bóng bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.
Thổi không khí vào một quả bóng bay.
Đun nóng khí trong một xilanh hở.
Đun nóng khí trong một xilanh kín.
Phương trình trạng thái tổng quát của khí lý tưởng là:
TpV=ha˘ˋng so^ˊ
VpT=ha˘ˋng so^ˊ
pVT=ha˘ˋng so^ˊ
T1p1V2=T2p2V1
Chọn đáp án đúng. Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Công thức tính nhiệt lượng là
Q=mcΔt
Q=cΔt
Q=mΔt
Q=mc
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của nguyên lý một nhiệt động lực học ?
ΔU=A+Q
ΔU=Q
ΔU=A
A+Q=0
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì
Q<0 vaˋ A>0
Q>0 vaˋ A>0
Q>0 vaˋ A<0
Q<0 vaˋ A<0
Chọn câu đúng.
Cơ năng không thể tự chuyển hoá thành nội năng.
Quá trình truyền nhiệt là quá trình thuận nghịch.
Động cơ nhiệt chỉ có thể chuyển hoá một phần nhiệt lượng nhận được thành công.
Động cơ nhiệt có thể chuyển hoá hoàn toàn nhiệt lượng nhận được thành công
Câu nào sau đây nói về nội năng không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật có thể tăng lên, hoặc giảm đi.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Trường hợp nào sau đây ứng với quá trình đẳng tích khi nhiệt độ tăng?
ΔU=Q với Q>0
ΔU=Q+A với A>0
ΔU=Q+A với A<0
ΔU=Q với Q<0
Phân loại các chất rắn theo cách nào dưới đây là đúng?
Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình
Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
Chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.
Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không liên quan đến chất rắn kết tinh?
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây liên quan đến chất rắn vô định hình?
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
Có tính dị hướng.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Câu nào dưới đây nói về đặc tính của chất rắn kết tinh là không đúng?
Có thể có tính dị hướng hoặc có tính đẳng hướng
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
Có nhiệt độ nóng chảyxác định.
Chọn đáp án đúng.
Đặc tính của chất rắn vô định hình là
dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
Chọn đáp án đúng.
Đặc tính của chất rắn đa tinh thể là
đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Độ nở dài Δl của vật rắn (hình trụ đồng chất) được xác định theo công thức:
Δl=l−l0=l0Δt
Δl=l−l0=αl0Δt
Δl=l−l0=αl0t
Δl=l−l0=αl0
Độ nở khối của vật rắn đồng chất được xác định theo công thức:
ΔV=V−V0=βV0Δt
ΔV=V−V0=V0Δt
ΔV=βV0
ΔV=V0−V=βVΔt
Chọn đáp án đúng.
Mức chất lỏng trong ống mao dẫn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống phụ thuộc vào
đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng.
tính chất của chất lỏng và của thành ống.
đường kính trong của ống và tính chất của thành ống.
đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng và của thành ống.
Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức:
Q=λm
Q=mλ
Q=λm
Q=L.m
Chất rắn nào dưới đây, thuộc loại chất rắn kết tinh?
Thuỷ tinh.
Nhựa đường.
Kim loại.
Cao su.
Chất rắn nào dưới đây thuộc loại chất rắn vô định hình?
Băng phiến
Nhựa đường
Kim loại
Hợp kim
Dụng cụ có nguyên tắc hoạt động không liên quan đến sự nở vì nhiệt là:
Rơ le nhiệt.
Nhiệt kế kim loại.
Đồng hồ bấm giây.
Ampe kế nhiệt.
Khi đổ nước sôi vào trong cốc thuỷ tinh thì cốc thuỷ tinh hay bị nứt vỡ, còn cốc thạch anh không bị nứt vỡ là vì:
Cốc thạch anh có thành dày hơn.
Thạch anh cứng hơn thuỷ tinh.
Thạch anh có hệ số nở khối nhỏ hơn nhiều thuỷ tinh.
Cốc thạch anh có đáy dày hơn.
Khi vật rắn kim loại bị nung nóng thì khối lượng riêng của vật tăng hay giảm? Tại sao?
Tăng, vì thể tích của vật không đổi nhưng khối lượng của vật giảm.
Giảm, vì khối lượng của vật không đổi nhưng thế tích của vật tăng.
Tăng, vì thể tích của vật tăng chậm còn khối lượng của vật tăng nhanh hơn.
Giảm, vì khối lương của vật tăng châm còn thế của vật tăng nhanh hơn.
Nguyên nhân của hiện tượng dính ướt và không dính ướt giữa chất lỏng và chất rắn là:
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn.
Bề mặt tiếp xúc.
Bề mặt khum lồi của chất lỏng.
Bề mặt khum lõm của chất lỏng.
