wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LY 11 17 12

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Một quả cầu mang điện tích q = - 8,4.10-7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron ?

a)

Thừa 1,344.1025 electron

b)

Thiếu 5,25.1012 electron

c)

Thừa 5,25.1012 electron

d)

Thiếu 1,344.1025 electron

2.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).  

b)

Hạt êlectron là hạt có khối l­ợng m = 9,1.10-31 (kg).

c)

Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

d)

êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

3.

Hai điện tích điểm q1 = 4.10-7C  và q1 =  4.10-7C  đặt tại A và B trong không khí , AB = 12cm .Cường độ điện trường tại điểm C, biết ABC là tam giác đều

a)

5.104V/m.

b)

0.

c)

25.104V/m

d)

43,3.104V/m.

4.

Một hạt bụi tích điện có khối lượng m = 10-8 g nằm cân bằng trong một điện trường đều thẳng đứng hướng xuống có cường độ E = 1000 V/m. Lấy g = 10 m/s2. Điện tích của hạt bụi có giá trị nào sau đây?

a)

-10-10 C.

b)

10-10 C.

c)

-10-13 C.

d)

10-13 C.

5.

Trường hợp nào sau đây không phải là một tụ điện?Hai bản kim loại được đặt song song và cách nhau một khoảng nhỏ trong môi trường

a)

Nước nguyên chất.

b)

Nước muối

c)

Dầu hỏa

d)

Không khí khô

6.

Một Pin Lithium-Ion (viết tắt là Li-ion) trên điện thoại di động có ghi 3.8V ; 7.98Wh. Pin này có thể sử dụng tổng cộng trong thời gian là bao lâu cho tới khi phải nạp lại, giả sử  nó cung cấp dòng điện có cường độ 0,75 A

a)

10,64 h

b)

2,1 h

c)

2,8 h

d)

1,575 h

7.

Một lớp học có 6 bóng đèn, mỗi bóng đèn có ghi 220V – 75W. Khi ra khỏi lớp học thì tổ trực quên tắt cầu dao. Tính số tiền điện hao phí phải trả trong một tháng (30 ngày) nếu lớp đó quên tắt cầu dao mỗi ngày 2 giờ . Biết giá điện trung bình là 2000 đồng/kWh, các bóng đèn sử dụng đúng công suất định mức.

a)

54.000 đồng.

b)

1.944.000 đồng

c)

97.200 đồng

d)

360.000 đồng

8.

Để bóng đèn 180V – 75W sáng bình thường ở mạng điện  có hiệu điện thế 220V người ta mắc nối tiếp nó với điện trở phụ R. Điện trở R có giá trị

a)

240 Ω

b)

432 Ω

c)

180 Ω

d)

96Ω 

9.

Để xác định điện trở của một vật dẫn kim loại, một học sinh mắc nối tiếp điện trở  với một ampe kế. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một hiệu điện thế. Tha đổi giá trị của hiệu điện thế, đọc giá trị dòng điện của ampe kế , số liệu thu được được thể hiện bằng đồ thị như  hình vẽ. Điện trở vật dẫn gần nhất giá trị nào sau đây

a)

5Ω5\Omega  

b)

10Ω10\Omega

c)

15Ω15\Omega

d)

20Ω20\Omega

10.

Một nguồn điện có suất điện động 10 V, điện trở trong 1 Ω được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua nguồn là 2 A. Nếu 2 điện trở ở mạch ngoài mắc song song thì cường độ dòng điện qua nguồn là

a)

3A

b)

1/3A

c)

5A

d)

2,5A

11.

Một bóng đèn loại (6V-3W) được mắc vào hai cực của một acquy có suất điện động E=6V, điện trở trong r=3 Ω\Omega  . Cường độ dòng điện qua bóng đèn khi đó là

a)

0,4A

b)

0,5A

c)

2A

d)

1,33A

12.

Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

a)

nE và r/n

b)

nE và nr

c)

E và nr

d)

E và r/n

13.

Độ lớn của lực tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt trong môi trường điện môi không phụ thuộc vào

a)

Dấu của điện tích của hai quả cầu.

b)

khoảng cách giữa hai quả cầu

c)

Độ lớn điện tích của hai quả cầu

d)

Bản chất môi trường mà hai quả cầu đặt trong nó.

14.

Hai viên bi sắt kích thước nhỏ cách nhau 1m và mang điện tích q1,q2. Sau đó cho các viên bi được phóng điện sao cho điện tích mỗi viên bi giảm đi một nữa, đồng thời đưa khoảng cách 0,25m thì lực đẩy giữa chúng tăng lên:

a)

2 lần

b)

4 lần

c)

6 lần

d)

8 lần

15.

Khi lần lượt đặt các hạt mang điện có điện tích q1 = +2e và q2 = +4e vào một điểm xác định trong điện trường, thì tỉ số giữa lực tác dụng của điện trường lên hạt mang điện và điện tích của nó là

a)

F1q1=F2q2\frac{F_1}{q_1}=\frac{F_2}{q_2}  

b)

F1q1F2q2\frac{F_1}{q_1}\ne\frac{F_2}{q_2}

c)

F1q1>F2q2\frac{F_1}{q_1}>\frac{F_2}{q_2}

d)

F1q1<F2q2\frac{F_1}{q_1}<\frac{F_2}{q_2}

16.

Xét điểm M nằm trong điện trường của điện tích điểm Q và cách điện tích này một khoảng R. Khi dịch M ra xa điện tích Q thêm một đoạn bằng 3R thì cường độ điện trường giảm đi một lượng 3.105 Vm3.10^{-5}\ \frac{V}{m}  . Điện trường tại điểm M ban đầu bằng

a)

105 Vm10^5\ \frac{V}{m}

b)

3,2.105 Vm3,2.10^5\ \frac{V}{m}

c)

13.105 Vm\frac{1}{3}.10^{-5}\ \frac{V}{m}

d)

9.105 Vm9.10^5\ \frac{V}{m}

17.

Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu đặt cách nhau 2cm. Cường độ điện trường giữa hai bản là E = 3000V/m. Sát bản mang điện dương, ta đặt một hạt mang điện dương có khối lượng m = 4,5.10-6 g và có điện  tích q = 1,5.10-2 C. Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản âm.

a)

2.104m/s

b)

3.10-4m/s

c)

4,5.10-4m/s

d)

2.107m/s

18.

Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào:

a)

hình dạng, kích thước của hai bản tụ

b)

khoảng cách giữa hai bản tụ

c)

vật liệu làm hai bản tụ

d)

chất điện môi giữa hai bản tụ

19.

Một tụ điện điện dung 24nF tích điện đến hiệu điện thế 450V thì có bao nhiêu electron mới di chuyển đến bản âm của tụ điện:

a)

575.1011 electron

b)

675.1011 electron

c)

775.1011 electron

d)

875.1011 electron

20.

Công của lực điện khi một điện tích q di chuyển trong điện trường từ M đến N không phụ thuộc vào

a)

độ lớn của điện tích q

b)

hiệu điện thế giữa M và N.

c)

vị trí của hai điểm M, N

d)

dạng đường đi từ M đến N.

21.

Hai quả cầu kim loại nhỏ hoàn toàn giống nhau mang điện tích lúc đầu là q1 = 3.10–6 C và q2 = 10–6 C. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đặt cách nhau 5cm trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là

a)

1,44N

b)

28,8N

c)

14,4N.

d)

2,88N

22.

Hai điện tích điểm q1 = 3,6.10-9C  và q1 = -3,6.10-9C  đặt tại A và B trong không khí , AB = 12cm .Cường độ điện trường tại trung điểm I của AB là

a)

18.103V/m.

b)

1,8.103V/m.

c)

9.103V/m.

d)

5.103V/m.

23.

Khi các dụng cụ tiêu thụ điện sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức thì

a)

dòng điện qua dụng cụ là nhỏ nhất.

b)

điện năng tiêu thụ là nhỏ nhất

c)

công suất điện tiêu thụ là lớn nhất.

d)

công suất tiêu thụ bằng đúng công suất định mức

24.

Một nguồn có ξ = 3V, r = 1Ω nối với điện trở ngoài R = 1Ω thành mạch điện kín. Công suất của nguồn điện là:

a)

2,25W

b)

4,5W

c)

3W

d)

3,5W

25.

Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị

a)

R = 1 (Ω).

b)

R = 3 (Ω).

c)

R = 2 (Ω).

d)

R = 4 (Ω).

26.

Một nguồn điện có suất điện động ξ = 12V điện trở trong r = 2Ω nối với điện trở R tạo thành mạch kín. Tính cường độ dòng điện, biết R > 2Ω, công suất mạch ngoài là 16W:

a)

I = 1A.

b)

I = 2A.

c)

I = 1,2A.

d)

I = 1,5A.

27.

Một bếp điện có 2 dây điện trở có giá trị lần lượt là R1; R2=1,5R1. Khi bếp chỉ dùng điện trở R1 thì đun sôi một ấm nước trong thời gian t1= 12 phút. Thời gian cần thiết để đun sôi ấm nước trên khi chỉ sử dụng điện trở R2 bằng:

a)

8 phút

b)

18 phút

c)

15 phút

d)

20 phút

28.

Điều kiện để có dòng điện là

a)

có điện tích tự do

b)

có hiệu điện thế.

c)

có nguồn điện

d)

có  hiệu điện thế và điện tích tự do

29.

Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng?

a)

Điện dung của tụ có đơn vị là fara (F).

b)

Điện dung đặc trưng cho khả năng tích diện của tụ.

c)

Điện dung của tụ càng lớn thì tụ tích được điện lượng càng lớn.

d)

Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

30.

Nếu đường sức điện có dạng là những đường thẳng song song cách đều nhau thì điện trường đó được gây bởi

a)

hệ hai điện tích

b)

một điện tích âm.

c)

hai mặt phẳng nhiễm điện trái dấu.

d)

một điện tích dương

31.

Khẳng định nào sau đây là sai? Khi cọ xát một thanh thuỷ tinh vào một mảnh lụa thì

a)

Điện tích âm từ thuỷ tinh di chuyển sang lụa.

b)

Điện tích dương từ thuỷ tinh di chuyển sang lụa.

c)

Thanh thuỷ tinh có thể hút các mảnh giấy vụn.

d)

Thanh thuỷ tinh mang điện tích dương

32.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm chúng đẩy nhau bởi lực 2 μN. Độ lớn các điện tích là:

a)

0,52.10-7

b)

1,6nC 

c)

4,03nC

d)

2,56 pC

33.

Trong các cách nhiễm điện nào có sự di chuyển electron từ vật này sang vật khác?

a)

Nhiễm điện do hưởng ứng, nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do tiếp xúc

b)

Nhiễm điện do hưởng ứng, nhiễm điện do cọ xát.

c)

Nhiễm điện do hưởng ứng, nhiễm điện do tiếp xúc

d)

Nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do tiếp xúc.

34.

Một quả cầu khối lượng 1g treo ở đầu một sợi dây mảnh cách điện. Hệ thống nằm trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E = 2kV/m. Khi đó dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 600. Tìm điện tích của quả cầu, lấy g = 10m/s2:

a)

5,8 μC

b)

8,67μC

c)

7,26 μC

d)

6,67 μC

35.

Một electron dịch chuyển từ M đến N trong điện trường có điện thế tại M và N lần lượt là VM = 5V, VN = 10V .Tìm công của lực điện.

a)

A = 5 J

b)

A = - 5 J

c)

A = -8.10-19J

d)

A = 8.10-19J

36.

Đường đặc trưng V – A của dây dẫn R1 (nét liền) và dây dẫn R2 (nét đứt) được cho như hình vẽ. Điện trở tương đương của hai dây dẫn này khi ta mắc nối tiếp chúng với nhau là

a)

7,5.10-3 Ω

b)

133 Ω.

c)

600 Ω.

d)

0,6 Ω.

37.

Khi mắc điện trở R1 = 3 Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ 2 A . Khi mắc thêm R2 = 1 Ω nối tiếp với R1 thì dòng điện trong mạch là 1,6 A. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là

a)

12 V, 3 Ω.

b)

15 V, 4 Ω

c)

10 V, 2 Ω.

d)

8 V, 1 Ω.

38.

Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi:

a)

Nối hai cực của nguồn bằng một dây dẫn có điện trở bằng không.

b)

Sử  dụng dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.

c)

Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín

d)

dùng pin hay ắcquy để mắc một mạch điện kín.

39.

Trong mạch điện kín , hiệu điện thế mạch ngoài UN phụ thuộc như thế nào vào điện trở RN của mạch ngoài ?

a)

UN không phụ thuộc vào  RN.

b)

UN tăng khi RN giảm.

c)

UN tăng khi RN tăng.

d)

UN lúc đầu giảm , sau đó tăng dần khi RN tăng

40.

Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 Ω\Omega   và R2 = 8 Ω\Omega , khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau. Điện trở trong của nguồn điện là

a)

r=4Ωr=4\Omega

b)

r=8Ωr=8\Omega

c)

r=2Ωr=2\Omega

d)

r=4Ωr=4\Omega