Font size
WorksheetsÔn thi học kì I
Total questions: 50
Worksheet time: 27mins
Câu 1. Truyền thuyết Thánh Gióng không có sự thật lịch sử nào dưới đây?
A. Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu
B. Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng
C. Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi
D. Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta
Câu 2. Thánh Gióng biểu tượng cho tinh thần gì của dân tộc?
A. Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm
B. Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước
C. Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy
D. Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm
Câu 3. Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?
A. Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc
B. Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc
C. Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi chiến thắng kẻ thù
D. Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy
Câu 4. Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì?
A. Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc, cứu nước.
B. Thể hiện lòng biết ơn của người dân muốn người anh hùng dân tộc trở nên bất tử
C. Là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi và tinh thần sẵn sàng chống quân xâm lược của nhân dân ta.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5. Người xưa sáng tạo ra hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh với mục đích gì?
A. Kể chuyện cho trẻ em nghe
B. Tuyên truyền, cổ vũ việc chống bão lũ
C. Phê phán thói phá hại cuộc sống
D. Phản ánh, giải thích hiện tượng bão lũ, thể hiện ước mơ chiến thắng thiên nhiên của nhân dân ta
Câu 6. Nhân vật chính trong truyện em bé thông minh là ai?
A. Nhà vua
B. Em bé
C. Viên quan
D. Hai cha con em bé
Câu 7. Em bé thông minh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?
A. Nhân vật mồ côi, bất hạnh
B. Nhân vật thông minh
C. Nhân vật chịu nhiều thiệt thòi
D. Nhân vật có nhiều phẩm chất tốt đẹp, bên ngoài xấu xí
Câu 8. Em bé thông minh được hưởng vinh hoa vì sao?
A. Nhờ may mắn và tinh ranh
B. Nhờ sự trợ giúp của thần linh
C. Nhờ được nhà vua yêu mến
D. Nhờ thông minh, nhờ kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân
Câu 9. Yếu tố kì ảo có vai trò gì trong truyện em bé thông minh
A. Giúp truyện hấp dẫn hơn
B. Giải quyết khó khăn mà em bé không vượt qua được
C. Không tồn tại trong truyện
D. Giúp câu chuyện về em bé thông minh trở thành truyện cổ tích
Câu 10. Tác giả sử dụng hình thức câu đố với mục đích nào?
A. Kích thích sự tò mò của người nghe, người đọc
B. Tạo tình huống để câu chuyện diễn ra theo đúng dụng ý nghệ thuật của mình
C. Tạo yếu tố bất ngờ để tăng sức hấp dẫn của câu chuyện
D. Đề cao trí tuệ nhân dân, trí tuệ dân tộc
Câu 11. Tiếng cười trong truyện em bé thông minh mang ý nghĩa gì?
A. Đả kích, phê phán quan lại, vua chúa
B. Thể hiện sự yêu quý nhân vật chính và niềm vui sướng trước chiến thắng của các nhân vật
C. Ca ngợi tài trí của nhân dân lao động
D. 3 ý kiến trên
Câu 12. Ý nghĩa của truyện “Em bé thông minh”?
A. Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian (qua hình thức giải những câu đố, vượt những lần thách đố oái oăm,…).
B. Truyện đề cao sự thông minh nhanh trí của em bé, trong các tình huống vẫn giải được câu đố oái oăm.
C. Truyện tạo ra tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày.
D. Cả A và C
Câu 13. Tính chất nổi bật của truyện ngụ ngôn là gì?
A. Ẩn dụ đầy kịch tính
B. Giáo dục con người
C. Tố cáo xã hội
D. Cải tạo con người và xã hội
Câu 14. Những đối tượng nào có thể trở thành nhân vật trong truyện ngụ ngôn
A. Con người
B. Con vật
C. Đồ vật
D. Cả ba đối tượng trên
Câu 15. Tại sao ếch tưởng bầu trời chỉ như cái vung và nó thì oai như một vị chúa tể?
A. Vì nó sống lâu trong giếng, các con vật nhỏ bé xung quanh sợ hãi nó
B. Ếch quen với miệng giếng nhỏ
C. Bản tính của ếch là tự phụ
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 16. Nguyên nhân dẫn tới việc ếch bị trâu dẫm bẹp
A. Ếch ra ngoài giếng, nó vẫn nghĩ trời bé bằng vung
B. Do ếch cao ngạo, nhâng nháo, không chịu quan sát
C. Ếch không chịu thay đổi bản thân cho phù hợp với môi trường mới
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 17. Bài học của truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng?
A. Sống ở môi trường tù túng, nhỏ bé, không giao lưu làm hạn chết sự hiểu biết của con người về thế giới xung quanh
B. Sống trong môi trường như thế lâu dần sự hiểu biết của con người trở nên nông cạn.
C. Hiểu biết hạn hẹp dẫn tới tâm lí chủ quan, kiêu ngạo.
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 18. Nghĩa của câu thành ngữ “ếch ngồi đáy giếng” chỉ một người ít hiểu biết, thiếu thông tin, luôn huênh hoang, tự đắc. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 19. Thầy bói trong truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” tại sao lại cãi nhau?
A. Tranh nhau xem bói
B. Va phải nhau nên cãi nhau
C. Mỗi thầy xem chỉ một bộ phận của voi, nhưng đã khẳng định ý kiến của mình đúng.
D. Không rõ lý do
Câu 20. Nguyên nhân sâu xa của việc tranh cãi của năm ông thầy bói?
A. Do các thầy không có chung ý kiến
B. Do không hiểu biết, không chịu lắng nghe ý kiến của người mọi người xung quanh
C. Do xem xét phiến diện, qua loa, chủ quan sự vật
D. Do các thầy không nhìn thấy
Câu 21. Năm thầy bói tiếp xúc với voi thật nhưng không ai nói đúng con voi là vì?
A. Vì họ dùng tay để xem voi thay cho mắt nhìn
B. Vì con voi to quá, mỗi thầy chỉ xem được một bộ phận, chưa xem được toàn thể
C. Họ không biết lắng nghe nhau, không kết hợp các ý kiến nhận định của nhau
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 22. Năm ông thầy bói tượng trưng cho điều gì?
A. Sự thiếu hiểu biết của con người
B. Những góc khuất mà mỗi người không thể nhìn thấy
C. Sự phiến diện, chủ quan của con người
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 23. Truyện cười là gì?
A. Truyện cười là truyện kể về những thói hư tật xấu đáng cười trong xã hội
B. Kể về những thói hư tật xấu trong cuộc sống nhằm tạo tiếng cười mua vui, hoặc tạo ra lời khuyên răn, bài học
C. Kể về thói hư, tật xấu cười cho thỏa thích
D. Đả kích những chuyện đáng cười
Câu 24. Truyện ngụ ngôn khác truyện cười ở điểm nào?
A. Nhân vật chính của truyện là con người
B. Tạo không khí vui vẻ, thoải mái
C. Dùng cách nói bóng gió, kín đáo về loài đồ vật, con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó.
D. Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội
Câu 25. Bài học đúng với truyện Treo biển?
A. Phải tự chủ trong cuộc sống
B. Nên nghe nhiều người góp ý
C. Chỉ làm theo lời khuyên đầu tiên
D. Không nên nghe ai
Câu 26. Truyện Treo biển có các chi tiết gây cười là?
A. Nhà hàng treo lên một tấm biển thừa thông tin
B. Khi khách hàng chê vội vã sửa chữa theo ý khách mà không suy xét
C. Treo biển lên lại gỡ biển xuống, phí công sức, thời gian
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 27. Bài học từ truyện Treo biển là?
A. Không nên thụ động, ba phải
B. Cần vững vàng hơn trước quyết định, quan điểm của bản thân
C. Cần suy nghĩ chín chắn trước khi làm việc, và phải có chủ kiến trước những lời phê bình, góp ý
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 28. Trong câu “Làng ấy về sau được gọi là làng Cháy.”, đâu là chỉ từ?
A. Làng
B. Được
C. Làng Cháy
D. Ấy
Câu 29. Các từ: “tươi tốt, dạy dỗ, học hỏi, học hành” là từ láy. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 30. Tìm từ láy trong các từ dưới đây?
A. Tươi tốt
B. Tươi đẹp
C. Tươi tắn
D. Tươi thắm
Câu 31. “Gia nhân, gia tài, địa chủ” là những từ mượn tiếng Hán, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 32. Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?
A. Nghĩa của từ là nghĩa sự vật mà từ biểu thị
B. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị
C. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị
D. Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
Câu 33. Cách giải thích thế nào về nghĩa của từ không đúng?
A. Đọc nhiều lần là từ cần được giải thích
B. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
C. Dùng từ đồng nghĩa để giải thích
D. Dùng từ trái nghĩa để giải thích
Câu 34. Trong sách Ngữ văn, truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” giải thích về cái tên Sơn Tinh, Thủy Tinh theo cách nào?
A. Sử dụng khái niệm
B. Dùng từ trái nghĩa với từ được giải thích
C. Miêu tả hành động, kết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
D. Dùng từ đồng nghĩa với từ được giải thích
Câu 35. Danh từ được phân loại thành:
A. 2 loại lớn: danh từ chỉ sự vật, danh từ chỉ đơn vị
B. 3 loại: danh từ chỉ đơn vị, chỉ sự vật, danh từ chung và riêng
C. 4 loại: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
D. Không phân chia được
Câu 36. Các từ như : nắm, mớ, đàn, cây, que, bó, quãng, vốc, nắm, dúm… là những từ chỉ đơn vị quy ước ước chừng, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 37. Cụm danh từ là gì?
A. Còn được gọi là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ
B. Là một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
C. Cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu tạo phức tạp hơn
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 38. Cụm danh từ nào sau đây đầy đủ cấu trúc ba phần?
A. Một em học sinh lớp 6
B. Tất cả lớp
C. Con trâu
D. Cô gái mắt biếc
Câu 39. Trong các cụm danh từ sau, cụm danh từ nào chỉ có thành phần trung tâm và phụ sau?
A. Các bạn học sinh
B. Hoa hồng
C. Chàng trai khôi ngô
D. Chiếc thuyền buồm khổng lồ màu đỏ
Câu 40. Đoạn văn sau có mấy cụm danh từ: “Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày, nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.”?
A. Năm
B. Sáu
C. Bảy
D. Tám
Câu 41. Dòng nào sau đây nêu sai đặc điểm của động từ?
A. Thường làm vị ngữ trong câu
B. Có khả năng kết hợp với đã, sẽ đang, cũng, vẫn chớ
C. Khi làm chủ ngữ mất khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, chớ
D. Thường làm thành phần phụ trong câu
Câu 42. Nhóm động từ nào cần động từ khác đi kèm phía sau?
A. Định, toan, dám, đừng
B. Buồn, đau, ghét, nhớ
C. Chạy, đi, cười, đọc
D. Thêu, may, khâu, đan
Câu 43. Trong cụm động từ, các phụ ngữ ở phần phụ trước không có tác dụng bổ sung cho động từ các ý nghĩa nào?
A. Quan hệ thời gian
B. Sự tiếp diễn tương tự
C. Sự khẳng định hoặc phủ định hành động
D. Chỉ cách thức hành động
Câu 44. Cụm tính từ gồm mấy thành phần?
A. Một tập hợp từ gồm tính từ chính, từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau
B. Tập hợp một số từ, có các từ chỉ mức độ (rất, hơi, khí..) chỉ sự phủ định (không, chưa, chẳng…)
C. Gồm 3 phần: phụ ngữ trước, phần trung tâm, phụ ngữ sau.
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 45. Tìm cụm tính từ có đầy đủ cấu trúc ba phần?
A. Vẫn còn khỏe mạnh
B. Rất chăm chỉ làm việc
C. Còn trẻ khỏe
D. Đang vui như hội
Câu 46. Tìm cụm động từ có cấu trúc gồm phần trung tâm và phần phụ sau?
A. Vẫn yêu thương 6D lắm
B. Rất chăm chỉ ôn thi học kì
C. Cô Thủy còn trẻ
D. Cố gắng hơn nữa
Câu 47. Đoạn văn sau có mấy cụm động từ: “Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày, nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.”?
A. Hai
B. Ba
C. Bốn
D. Năm
Câu 48. Đoạn văn sau có bao nhiêu tính từ: “Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua dẫm bẹp.”?
A. Năm
B. Sáu
C. Bảy
D. Tám
Câu 49. Câu văn sau có bao nhiêu động từ: “Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt.”?
A. Năm
B. Bốn
C. Ba
D. Hai
Câu 50. Câu văn sau có bao nhiêu danh từ: “Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt.”?
A. Năm
B. Sáu
C. Bảy
D. Tám
