NEW
Font size
WorksheetsSINH PART 1 - NGUYỄN DUY LUÂN
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Đơn phân cấu trúc các axit nuclêic là?
Nuclêôtit
Nuclêôxôm
Axit amin
ADN, ARN
Có bao nhiêu loại đơn phân tham gia cấu trúc axit nuclêic?
2
3
4
5
Có bao nhiêu loại đơn phân cấu trúc axit nuclêic mạch xoắn kép?
2
3
4
5
Những loại bazơ nitơ có kích thước nhỏ trong cấu trúc ADN là
A và G
T, X
A, T
X, U
Những loại bazơ nitơ có kích thước lớn trong cấu trúc của gen là?
A và G
T, X
A, T
X, U
Trong thành phần cấu trúc phân tử ADN không có loại nuclêôtit nào sau đây?
Ađênin (A)
Timin (T)
Uraxin (U)
Guanin (G)
Trong thành phần cấu trúc phân tử ARN không có loại nuclêôtit nào sau đây?
Ađênin (A)
Timin (T)
Uraxin (U)
Guanin (G)
Một đoạn phân tử ADN có trình tự nuclêôtit trên mạch mã gốc là: 3'… AAAXAATGGGGA…5'. Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN là
5'... GGXXAATGGGGA…3'
5'... TTTGTTAXXXXT…3'
5'... AAAGTTAXXGGT…3'
5'... GTTGAAAXXXXT…3'
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
Mã di truyền có tính thoái hoá
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền là mã bộ ba
Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là
Mỗi bộ ba có thể mã hoá cho nhiều axit amin khác nhau
Mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho 1 axit amin duy nhất
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin
Mỗi axit amin chỉ do một bộ ba duy nhất mã hoá
Các mã di truyền có sự khác biệt nhau ở
Số lượng nuclêôtit
Trật tự sắp xếp các nuclêôtit.
Thành phần nuclêôtit.
Thành phần và trật tự sắp xếp nuclêôtit.
Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền cho thấy nguồn gốc chung của sinh giới?
Mã di truyền là mã bộ ba có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính thoái hoá.
Mã di truyền là mã bộ ba.
Ở các loài sinh vật nhân thực, bộ ba mã sao (cođon) trên mARN vừa giữ chức năng mở đầu dịch mã vừa quy định axit amin mêtiônin là
3’AUG5’.
5’AUG3’.
3’TAX5’.
3’UAX5’.
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
3’UAG5’ ; 3’UAA5’; 3’UGA5’.
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.
Giả sử mARN nhân tạo chỉ được tổng hợp từ 3 loại nuclêôtit là A, U, G. Tính theo lý thuyết sẽ hình thành bao nhiêu bộ ba khác nhau từ các loại nuclêôtit nói trên?
8
9
27
24
Những nguyên tắc thực hiện trong quá trình tái bản là
Bổ sung và bảo tồn
Bổ sung và bán bảo tồn
Bảo toàn và gián đoạn
Bổ sung và liên tục
Vai trò của Helicase trong quá trình tái bản là
Tháo xoắn ADN tạo chạc ba tái bản hình chữ Y
Tạo đoạn mồi có khoảng 9 – 10 nuclêôtit
Lắp ráp nuclêôtit tự do với mạch khuôn, tạo mạch mới
Cung cấp năng lượng cho quá trình tái bản
Vai trò của ARN - pôlimeraza trong quá trình tái bản là
Tháo xoắn ADN tạo chạc ba tái bản hình chữ Y
Tạo đoạn mồi có khoảng 9 – 10 nuclêôtit
Lắp ráp nuclêôtit tự do với mạch khuôn, tạo mạch mới
Cung cấp năng lượng cho quá trình tái bản
Vai trò của ADN - pôlimeraza trong quá trình tái bản là
Tháo xoắn ADN tạo chạc ba tái bản hình chữ Y B.
Lắp ráp nuclêôtit tự do với mạch khuôn, tạo mạch mới
Nối đoạn Okazaki tạo thành mạch đơn hoàn chỉnh
Tạo đoạn mồi có khoảng 9 – 10 nuclêôtit
Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN - pôlimeraza là
tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.
nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.
Enzim xúc tác cho quá trình nối các đoạn Okazaki để tạo thành sợi ADN liên tục là
ARN pôlimeraza.
ADN ligaza.
restrictaza
ADN pôlimeraza.
Trong quá trình tái bản, các mạch mới được tổng hợp theo chiều nào?
luôn theo chiều 3’ -> 5’
luôn theo chiều 5’ -> 3’
một mạch 3’ -> 5’ và một mạch 5’ -> 3’
cùng chiều tháo xoắn của ADN
Trong quá trình tái bản, các đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều
3’ -> 5’ và cùng chiều tháo xoắn của ADN.
5’ -> 3’ và cùng chiều tháo xoắn của ADN.
3’ -> 5’ và ngược chiều tháo xoắn của ADN.
5’ -> 3’ và ngược chiều tháo xoắn của ADN.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
giảm phân và thụ tinh.
nhân đôi ADN.
phiên mã
dịch mã.
Đơn phân cấu trúc các phân tử prôtêin là
Nuclêôtit
Nuclêôxôm
Axit amin
Nhiễm sắc thể
Prôtêin không thực hiện chức năng
điều hoà các quá trình sinh lý.
bảo vệ tế bào và cơ thể.
xúc tác các phản ứng sinh hoá.
tích lũy thông tin di truyền.
Loại axit nuclêic nào sau đây được dùng làm khuôn cho hai quá trình tái bản và phiên mã?
ADN
tARN
mARN
rARN
Loại axit nuclêic nào sau đây có chức năng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
ADN
mARN
rARN
tARN
Loại axit nuclêic nào sau đây vừa là sản phẩm của một quá trình diễn ra trong nhân vừa là khuôn mẫu của quá trình diễn ra ngoài tế bào chất?
ADN
tARN
mARN
rARN
Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon) và có chức năng vận chuyển axit amin?
ADN
tARN
mARN
rARN
Quá trình tổng hợp ARN còn có tên gọi khác là
Tái bản.
Tự sao
Phiên mã, sao mã
Dịch mã
Ở các sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã diễn ra
Trên màng sinh chất
Trong nhân tế bào
Ở Ribôxôm
Ở tế bào chất
Khuôn mẫu để thực hiện quá trình tổng hợp ARN là
đoạn mạch đơn của ADN có chiều từ 3’ -> 5’
đoạn mạch đơn của ADN có chiều từ 5’ -> 3’
mạch của mARN có chiều 3’ -> 5’
cả hai mạch đơn của phân tử ADN
Trên mạch mã gốc của gen có bộ ba 3’AGX5’. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là
5’XGU3’
5’UXG3’
5’GXU3’
5’GXT3’
Trên mạch mã gốc của gen bộ ba mở đầu 3’TAX5’. Bộ ba mã sao tương ứng trên phân tử mARN là
5’ATG3’
5’UAG3’
5’AUG3’
3’AUG5’
Loại enzim tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã ở các sinh vật nhân thực là
Helicase
Ligaza C.
ADN -pôlimeraza
ARN - pôlimeraza
1) Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn như sau: 3’ TXG XXT GGA TXG 5’. Trình tự các ribônuclêôtit tương ứng trên mARN được tổng hợp từ đoạn gen trên là:
3’ UXG XXU GGA UXG 5’
5’ AGX GGA XXU AGX 3’
5’ UXG XXU GGA UXG 3’
3’ AGX GGA XXU AGX 5’
Ở các sinh vật nhân thực, loại axit nuclêic nào sau đây không tham quá trình dịch mã ngoài tế bào chất?
mARN
rARN.
ADN
tARN.
Ở các sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã diễn ra
Trên màng sinh chất
Trong nhân tế bào
Ở Ribôxôm
Ở tế bào chất
Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN
cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit
để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN
để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN
Trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN có thể có nhiều ribôxôm cùng dịch mã giúp tăng hiệu suất tổng hợp một loại prôtêin nào đó. Nhóm ribôxôm này được gọi là
Chuỗi pôlipeptit
Chuỗi pôlinuclêôtit
Pôliribôxôm (pôlixôm)
Pôlinuclêôxôm
Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là
3’AUG5’.
5’AUG3’.
3’XAU5’.
5’XAU3’.
Điều hoà hoạt động gen ở các sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở cấp độ
Trước phiên mã
Phiên mã
Dịch mã
Sau dịch mã
Cụm gen cấu trúc có liên quan về chức năng phân bố liền nhau và có chung cơ chế điều hòa gọi là
operon
vùng vận hành
vùng điều hòa
vùng khởi động
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac không bao gồm
vùng vận hành (O)
vùng khởi động (P) .
các gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa (R).
Vùng nào sau đây là nơi gắn với ARN pôlimeraza để khởi động phiên mã nhóm gen cấu trúc trong Operon Lac?
Vùng khởi động (P)
Vùng vận hành (O)
Gen điều hòa (R)
Vùng chứa các gen cấu trúc Z, Y, A
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
chứa thông tin mã hoá các axit amin trong prôtêin cấu trúc.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Prôtêin ức chế bị bất hoạt, không gắn với vùng vận hành của operon Lac khi môi trường
có Lăctôzơ
có E.côli
không có Lăctôzơ
có ARN -pôlimeraza
Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen, gen điều hoà (R) có vai trò
Khởi động quá trình phiên mã của nhóm gen cấu trúc
Kết thúc quá trình phiên mã của nhóm gen cấu trúc
quy định việc tổng hợp prôtêin ức chế.
quy định việc tổng hợp enzim phân giải Lăctôzơ.
