WorksheetsQuần thể sinh vật và các đặc trưng của quần thể
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Quần thể sinh vật là gì?
Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:
Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông
Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi
Các con sói trong một khu rừng
Các con ong mật trong một vườn hoa
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
Thời gian hình thành của quần thể
Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
Mật độ của quần thể
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
Trẻ, trưởng thành và già
Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
Trước giao phối và sau giao phối
Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:
Một khu vực nhất định
Một khoảng không gian rộng lớn
Một đơn vị diện tích
Một đơn vị diện tích hay thể tích
Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác là:
Giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hoá
Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử
Văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh và tử
Hôn nhân, giới tính, mật độ
Những đặc điểm chỉ có ở quần thể người mà không có ở quần thể sinh vật khác là:
Giói tính, pháp luật, kinh tế, văn hoá
Sinh sản, giáo dục, hôn nhân, kinh tế
Pháp luật, kinh tế, văn hoá, giáo dục, hôn nhân
Tử vong, văn hoá, giáo dục, sinh sản
Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người và đến chính sách kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia?
Tỉ lệ giới tính
Sự tăng giảm dân số
Thành phần nhóm tuổi
Cả 3 yếu tố A, B và C
Hậu quả dẫn đến từ sự gia tăng dân số quá nhanh là:
Điều kiện sống của người dân được nâng cao hơn
Trẻ được hưởng các điều kiện để hoch hành tốt hơn
Thiếu lương thực, thiếu nơi ở, trường học và bệnh viện
Nguồn tài nguyên ít bị khai thác hơn
Để góp phần cải thiện và năng cao chất lượng cuộc sống của người dân, điều cần làm là:
Xây dựng gia đình với qui mô nhỏ, mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con
Tăng cường và tận dụng khai thác nguồn tài nguyên
Chặt, phá cây rừng nhiều hơn
Tăng tỉ lệ sinh trong cả nước
Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:
Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông
Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi
Các con sói trong một khu rừng
Các con ong mật trong một vườn hoa
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
Thời gian hình thành của quần thể
Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
Mật độ của quần thể
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
Trẻ, trưởng thành và già
Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
Trước giao phối và sau giao phối
Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:
Một khu vực nhất định
Một khoảng không gian rộng lớn
Một đơn vị diện tích
Một đơn vị diện tích hay thể tích
Tập hợp sinh vật nào sao đây Không phải là quần thể?
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp cá chép đang sinh sống ở một ao cá nước ngọt
Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ
Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản
Cá ép sống bám trên cá lớn
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng
Ví dụ nào là quần thể:
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo, lợn rừng sống trong 1 rừng mưa nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi đông bắc, Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè cá rô phi sống chung 1 ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Giữa các sinh vật cùng loài có mối quan hệ nào sau đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh.
Cạnh tranh và đối địch
Quần tụ và hỗ trợ
Hỗ trợ và ức chế
Các loài thực vật có trong ruộng lúa là quần thể sinh vật. Nhận định đó Đúng hay Sai?
Đúng.
Sai.
Ví dụ nào dưới đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp các con cá có trong ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Các cây có trong một khu rừng.
Giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể có những mối quan hệ nào dưới đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ và đối địch.
Hỗ trợ và cạnh tranh khác loài.
Hỗ trợ và cộng sinh.
Quần thể sinh vật là
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống ở những nơi khác nhau vào một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở các thời điểm khác nhau, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
Ví dụ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là quần thể sinh vật?
Đàn cá rô phi sống trong một ao.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.
Các con cú mèo sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Các con lạc đà, rắn cùng sống ở một hoang mạc.
Nhận định đúng khi nói về sự ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật là
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi cũng không làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
Những đặc trưng cơ bản của quần thể gồm
Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể.
Mối quan hệ cùng loài và khác loài, tỉ lệ giới tính, mật độ quần thể.
Cách dinh dưỡng, không gian sống của quần thể, mật độ quần thể.
Mức sinh sản, tỉ lệ tử vong, sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Quần thể cá chép không có đặc trưng nào dưới đây?
Tỉ lệ giới tính.
Mức sinh sản.
Mật độ.
Kinh tế.
Quần thể người khác với các quần thể sinh vật khác ở đặc điểm nào?
Quần thể người chỉ có các đặc trưng về kinh tế- xã hội.
Quần thể người có thêm các đặc trưng về kinh tế- xã hội.
Quần thể người chỉ có những đặc điểm sinh học.
Quần thể người không có các đặc điểm sinh học và có các đặc trưng về kinh tế- xã hội.
Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?
Hội sinh.
Hỗ trợ.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Các loài thực vật có trong ruộng lúa là quần thể sinh vật. Nhận định đó Đúng hay Sai?
Đúng.
Sai.
Ví dụ nào dưới đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp các con cá có trong ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Các cây có trong một khu rừng.
Giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể có những mối quan hệ nào dưới đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ và đối địch.
Hỗ trợ và cạnh tranh khác loài.
Hỗ trợ và cộng sinh.
Quần thể sinh vật là
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống ở những nơi khác nhau vào một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở các thời điểm khác nhau, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
Ví dụ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là quần thể sinh vật?
Đàn cá rô phi sống trong một ao.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.
Các con cú mèo sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Các con lạc đà, rắn cùng sống ở một hoang mạc.
Nhận định đúng khi nói về sự ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật là
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi cũng không làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
Những đặc trưng cơ bản của quần thể gồm
Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể.
Mối quan hệ cùng loài và khác loài, tỉ lệ giới tính, mật độ quần thể.
Cách dinh dưỡng, không gian sống của quần thể, mật độ quần thể.
Mức sinh sản, tỉ lệ tử vong, sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Quần thể cá chép không có đặc trưng nào dưới đây?
Tỉ lệ giới tính.
Mức sinh sản.
Mật độ.
Kinh tế.
Quần thể người khác với các quần thể sinh vật khác ở đặc điểm nào?
Quần thể người chỉ có các đặc trưng về kinh tế- xã hội.
Quần thể người có thêm các đặc trưng về kinh tế- xã hội.
Quần thể người chỉ có những đặc điểm sinh học.
Quần thể người không có các đặc điểm sinh học và có các đặc trưng về kinh tế- xã hội.
Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?
Hội sinh.
Hỗ trợ.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?
Hội sinh.
Hỗ trợ.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Câu 1: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật:
A. Các cây xanh trong một khu rừng
B. Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ
C. Các cá thể chuột đồng cùng sống trên một đồng lúa
D. Cả A, B và đều đúng
Câu 2: Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:
A. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông
B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi
C. Các con sói trong một khu rừng
D. Các con ong mật trong một vườn hoa
Câu 3: Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
A. Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
B. Thời gian hình thành của quần thể
C. Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
D. Mật độ của quần thể
Câu 4: Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
A. Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
B. Trẻ, trưởng thành và già
C. Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
D. Trước giao phối và sau giao phối
Câu 5: Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:
A. Một khu vực nhất định
B. Một khoảng không gian rộng lớn
C. Một đơn vị diện tích
D. Một đơn vị diện tích hay thể tích
Câu 6: Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác là:
A. Giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hoá
B. Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử
C. Văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh và tử
D. Hôn nhân, giới tính, mật độ
Câu 7: Hiện tượng tăng dân số tự nhiên là do:
A. Số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong
B. Số người sinh ra và số người tử vong bằng nhau
C. Số người sinh ra ít hơn số người tử vong
D. Chỉ có sinh ra, không có tử vong
Câu 8: Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
A. Tập hợp các sinh vật cùng loài
B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Câu 10: Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Câu 11: Độ nhiều của quần xã thể hiện ở:
A. Khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào đó tăng lên
B. Tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống
C. Mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã
D. Mức độ di cư của các cá thể trong quần xã
Câu 12: Hoạt động nào dưới dây của sinh vật theo chu kì mùa?
A. Ếch tìm mồi vào ban đêm.
B. Hoa mười giờ nở vào khoảng từ 9 – 10h sáng.
C. Hoa phù dung sớm nở tối tàn.
D. Chim én di cư về phương Nam.
