wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 19 SINH 10

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:
a)
NST co ngắn và hiện rõ dần
b)
NST tiếp hợp và trao đổi chéo
c)
màng nhân phồng lên và biến mất
d)
thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành
2.
Câu 2: Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân? (a) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I. (b) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian. (c) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ. (d) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc. Những phương án trả lời đúng là:
a)
(a), (b)
b)
(a), (c)
c)
(a), (b), (c)
d)
(a), (b), (c), (d).
3.
Câu 3: Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân
b)
Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
c)
Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội
d)
Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử
4.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
a)
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
b)
. Có sự phân chia của tế bào chất
c)
Có sự phân chia nhân
d)
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
5.
Câu 5: Có x tế bào chín sinh dục tiến hành giảm phân, trong quá trình đó có bao nhiêu thoi phân bào được hình thành?
a)
x
b)
2x
c)
3x
d)
4x
6.
Câu 6: Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?
a)
Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
b)
Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
c)
Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n
d)
Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn
7.
Câu 7: Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
a)
Các NST đều ở trạng thái đơn.
b)
Các NST đều ở trạng thái kép
c)
Có sự dãn xoắn của các NST
d)
. Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào
8.
Câu 8: Phân bào 1 của giảm phân được gọi là phân bào giảm nhiêm vì nguyên nhân nào sau đây?
a)
Ở kì cuối cùng, bộ nhiễm sắc thể có dạng sợi kép, nhả xoắn
b)
Mỗi tế bào con đều có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
c)
Hàm lượng ADN của tế bào con bằng một nửa tế bào mẹ
d)
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào con bằng một nửa so với tế bào mẹ
9.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
a)
Phân li các NST đơn
b)
Phân li các NST kép, không tách tâm động.
c)
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
d)
Tách tâm động rồi mới phân li.
10.
Câu 10: Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 96 sợi cromatit. Kết thúc giảm phân tạo các giao tử, trong mỗi tế bào giao tử có số NST là:
a)
24
b)
48
c)
36
d)
12
11.
Câu 11: Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
a)
. Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào
b)
Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào
c)
Mỗi chiếc về một cực tế bào
d)
Đều nằm ở giữa tế bào.
12.
Câu 12: Khi nói về giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân 1 lần hoặc nhiều lần
b)
Giảm phân trải quan hai lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần
c)
Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục
d)
Phân bào giảm phân không quá trình phân chia tế bào chất
13.
Câu 13: Một tế bào có hàm lượng ADN nhân là 3,8 pg. Tế bào này qua một lần phân bào bình thường tạo ra hai tế bào con đều có hàm lượng ADN nhân là 3,8 pg. Tế bào trên đã không trải qua quá trình phân bào nào sau đây?
a)
Nguyên phân
b)
Giảm phân 1.
c)
Giảm phân 2
d)
Trực phân
14.
Câu 14: Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là
a)
tương tự như quá trình nguyên phân
b)
thể hiện bản chất giảm phân
c)
số NST trong tế bào là n ở mỗi kì
d)
có xảy ra tiếp hợp NST
15.
Câu 15: Cho các phát biểu sau: 1. Diễn ra hai lần phân bào liên tiếp. 2. Nó chỉ diễn ra ở các loài sinh vật hữu tính. 3. Ở kì giữa 1 có nhiều kiểu sắp xếp NST. 4. Ở kì đầu 1 có sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng. Có bao nhiêu phát điểu đúng với nguyên nhân quá trình giảm phân được nhiều loại giao tử?
a)
1, 2, 3
b)
. 3, 4
c)
2, 3, 4
d)
1, 2, 3, 4.
16.
Câu 16: Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
a)
. Làm tăng số lượng NST trong tế bào.
b)
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
c)
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
d)
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
17.
Câu 17: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2?
a)
Màng nhân xuất hiện
b)
Thoi tơ vô sắc biến mất
c)
NST ở dạng sợi đơn
d)
Các NST ở dạng sợi kép
18.
Câu 18: Ruồi giấm 2n= 8. Vào kì sau của giảm phân 1 có 1 cặp NST không phân li. Kết thúc lần giảm phân 1 sẽ tạo ra:
a)
hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST đơn
b)
hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST kép.
c)
một tế bào có 3 NST kép, một tế bào có 5 NST kép
d)
một tế bào có 2 NST đơn, một tế bào có 5 NST đơn
19.
Câu 19: Nếu đó là các tế bào chín sinh dục của con cái thì sau giảm phân, số loại giao tử tối đa thu được là
a)
20
b)
10
c)
5
d)
1
20.
Câu 20: Ở kì sau II, trong mỗi tế bào có
a)
8 NST kép, 16 cromatit, 8 tâm động
b)
. 4 NST đơn, 0 cromatit, 4 tâm động
c)
8 NST đơn, 0 cromatit, 8 tâm động
d)
16 NST kép, 32 cromatit, 16 tâm động
21.
Câu 21: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?
a)
Kì đầu
b)
Kì giữa
c)
Kì sau
d)
Kì cuối
22.
Câu 22: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
a)
Kì trung gian
b)
Kì đầu
c)
. Kì giữa
d)
Kì sau
23.
Câu 23: Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
a)
1 hàng
b)
2 hàng
c)
3 hàng
d)
4 hàng
24.
Câu 24: Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình Nguyên phân như thế nào?
a)
Đóng xoắn cực đại
b)
Bắt đầu đóng xoắn
c)
Dãn xoắn
d)
Bắt đầu tháo xoắn.
25.
Câu 25: Kết thúc quá trình Nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
a)
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
b)
Lưỡng bội ở trạng thái kép.
c)
Đơn bội ở trạng thái đơn.
d)
Đơn bội ở trạng thái kép
26.
Câu 26: Ở cà chua 2n=24. Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kỳ sau của nguyên phân là:
a)
12
b)
48
c)
46
d)
45
27.
Câu 27: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
a)
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
b)
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
c)
Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con
d)
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
28.
Câu 28: Ở ruồi giấm 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau? A. 4. B. 8. C. 16. D. 32.
a)
4
b)
8
c)
16
d)
32
29.
Câu 29: Giảm phân là Hình thức phân bào xảy ra ở:
a)
Tế bào sinh dưỡng
b)
Tế bào sinh dục vào thời kì chín
c)
Tế bào mầm sinh dục
d)
Hợp tử và tế bào sinh dưỡng
30.
Câu 30: Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
a)
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
b)
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần.
c)
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
d)
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần.
31.
Câu 31: Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
a)
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
b)
Đơn bội ở trạng thái đơn
c)
Lưỡng bội ở trạng thái kép
d)
Đơn bội ở trạng thái kép
32.
Câu 32: Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở:
a)
Kì trung gian của lần phân bào I
b)
. Kì giữa của lần phân bào I
c)
Kì trung gian của lần phân bào II
d)
Kì giữa của lần phân bào II
33.
Câu 33: Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là:
a)
Nhân đôi NST
b)
Tiếp hợp giữa2 NST kép trong từng cặp tương đồng
c)
Phân li NST về hai cực của tế bào
d)
Co xoắn và tháo xoắn NST
34.
Câu 34: Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương ứng như sau: (1) Tế bào A mang có chứa ít nhất là hai cặp gen dị hợp. (2) Bộ NST lưỡng bội bình thường của loài là 2n = 8. (3) Tế bào A có xảy ra trao đổi chéo trong quá trình giảm phân 1. (4) Tế bào A tạo ra tối đa là 4 loại giao tử khác nhau về các gen đang xét. (5) Tế bào A không thể tạo được giao tử bình thường. Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần, số phát biểu đúng là:
a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.
Câu 35. Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:(1) Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân. (2) Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8. (3) Ở giai đoạn (b), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể. (4) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) (b) (d) (c) (e). (5) Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật. Số phát biểu đúng là:
a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.
Câu 36. Theo đõi sự phân bào của 1 cơ thể lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:
a)

Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.

b)

Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.

c)

Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I

d)

Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II

37.
Câu 37. Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại một điểm có thể tạo ra tối đa 64 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ NST lưỡng bội bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới. Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi NST duy nhất. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? (1) Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân. (2) Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể. (3) Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm. (4) Đột biến này chỉ được di truyền qua sinh sản vô tính. (5) Tế bào A có thể là tế bào của 1 loài thực vật nhưng không có màng xenlulôzơ.
a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

38.
Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào bình thường của các cơ thể dị hợp đang ở kỳ sau của quá trình phân bào. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đúng? (1) Tế bào 1 và tế bào 2 có thể là của cùng một cơ thể. (2) Kết thúc quá trình phân bào, tế bào 2 tạo ra hai tế bào với cấu trúc NST giống nhau. (3) Nếu tế bào 1 và tế bào 2 thuộc hai cơ thể khác nhau thì NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 2 có thể gấp đôi bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 1. (4) Tế bào 1 và tế bào 3 có thể là của cùng một cơ thể.
a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

39.
Câu 39. Có bao nhiêu nhận định đúng khi quan sát một giai đoạn (kỳ) trong chu kì phân bào ở hình vẽ dưới đây? (1) Đây là kỳ đầu của nguyên phân I vì: các cặp NST đã nhân đôi. (2) Đây là quá trình giảm phân của tế bào sinh dục sơ khai. (3) Đây là kỳ giữa của giảm phân I vì 4 nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng. (4) Đây là kì cuối của giảm phân I vì trong tế bào NST tồn tại ở trạng thái kép. (5) Đây là một bằng chứng cho thấy có trao đổi chéo giữa các crômatit trong các cặp NST kép tương đồng.
a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.
Câu 40: Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào sinh vật nhân thực 2n trải qua một quá trình phân bào nào đó. Dựa vào sơ đồ hãy cho biết trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng: Đây là quá trình phân bào giảm nhiễm. Giai đoạn I và II thuộc kì trung gian của giảm phân I. Toàn bộ giai đoạn II thuộc pha của kì trung gian. Đầu giai đoạn III, NST ở đang ở trạng thái kép. Đầu giai đoạn IV, NST ở dạng sợi mảnh đồng thời có sự co ngắn, dãn xoắn. Cuối giai đoạn VI, trong tế bào có 2n NST đơn.
a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

41.
Câu 41: Điểm so sánh giữa nguyên phân và giảm phân nào là đúng? 1. Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục. 2. Cách sắp xếp của các NST kép trong kì giữa của nguyên phân và kì giữa giảm phân I khác nhau. 3. Cả hai đều có trao đổi chéo. 4. Sự phân li NST trong nguyên phân và sự phân li NST kì sau I. 5. Ở mỗi tế bào con, nguyên phân có vật chất di truyền ổn định, còn vật chất di truyền đi ở giảm phân. 6. Cả hai đều là một trong những cơ chế giúp bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ. 7. Nguyên phân không có trao đổi chéo và giảm phân có trao đổi chéo.
a)
. 2, 3, 5, 6, 7
b)
1, 2, 4, 5, 6
c)
2, 3, 4, 5, 6
d)
1, 2, 4, 5, 7
42.
Câu 42. Hình bên mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau. Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình bên: Bộ NST của loài 2n = 4. (1) Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II. (2) Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau nguyên phân. (3) Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu protein động cơ vi ống bị ức chế. (4) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu kết luận đúng?
a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

43.
Câu 43. Những hoạt động chủ yếu nào của nhiễm sắc thể tạo nên lượng biến dị to lớn của sinh vật sinh sản hữu tính? 1. Phân ly của các cromatit chị em tại kỳ sau giảm phân II. 2. Phân ly của cặp nhiễm sắc thể tương đồng tại kỳ sau giảm phân I. 3. Trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu giảm phân I. 4. Xếp hàng độc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau trên mặt phẳng xích đạo tại kỳ giữa giảm phân I.
a)
1 và 2
b)
2 và 3
c)
3 và 4
d)
2 và 4.
44.
Ở ruồi giấm (2n=8). Một tế bào sinh tinh thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Một số nhận xét đưa ra như sau: 1. Ở kì đầu của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép. 2. Ở kì sau của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép. 3. Ở kì giữa của quá trình giảm phân I có 16 tâm động. 4. Ở kì đầu của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con chứa 8 nhiễm sắc thể đơn. 5. Ở kì giữa của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 8 cromatit. 6. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 8 cromatit. 7. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có chứa 4 tâm động. Những nhận xét đúng:
a)
1, 3, 4
b)
1, 2, 5
c)
3, 4, 7
d)
2, 4, 6
45.
Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại sơ đồ sau: Cho các phát biểu sau: (1) Bộ nhiễm sắc thể của loài này là 2n = 8. (2) Ở giai đoạn b tế bào đang có 8 phân tử ADN thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể. (3) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là a, b, d, c, e. (4) Tế bào được quan sát là tế bào của một loài động vật. Số phát biểu đúng là:
a)

3

b)

1

c)

4

d)

2

46.
Câu 46. Hai tế bào dưới đây là của cùng một cơ thể lưỡng bội có kiểu gen AaBb đang thực hiện quá trình giảm phân. Khẳng định nào sau đây không đúng?
a)

Tế bào 1 đang ở kì giữa của giảm phân l còn tế bào 2 đang ở kì giữa của quá trình giảm phân II.

b)

Nếu 2 cromatide chứa gen a của tế bào 2 không tách nhau ra thì sẽ tạo ra các tế bào con bị đột biến lệch bội.

c)

Sau khi kết thúc toàn bộ quá trình phân bào bình thường, hàm lượng ADN trong mỗi tế bào con sinh ra từ tế bào 1 và tế bào 2 bằng nhau.

d)

Kết thúc quá trình giảm phân bình thường, tế bào 1 sẽ hình thành nên 4 loại giao tử có kiểu gen là: AB, Ab, aB, ab.

47.
Câu 47. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
a)
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
b)
Có sự phân chia của tế bào chất.
c)
Có sự phân chia nhân
d)
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
48.
Câu 48. Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
a)
Tế bào sinh dưỡng
b)
. Tế bào giao tử
c)
Tế bào sinh dục chín
d)
Hợp tử
49.
Câu 49. Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
a)
. kì giữa I và kì sau I
b)
. kì giữa II và kì sau II
c)
kì giữa I và kì giữa II
d)
kì giữa 1 và kì sau 1 và kì sau 2
50.
Câu 50. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?
a)
kì đầu I
b)
kì giữa I
c)
. kì đầu II
d)
kì giữa II