NEW
Font size
WorksheetsPhiên Mã Dịch Mã
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Sự khác nhau giữa quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực được thể hiện ở bước ?
Khởi đầu
Kéo dài
Kết thúc
Sau kết thúc
ARN là hệ gen của sinh vật nào?
Vi khuẩn
Tất cả các tế bào nhân sơ
Một số loại virut
Virut
Nhận định về mARN của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực nào sau đây đúng?
mARN ở sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hoá cho 1 loại phân tử protein duy nhất.
mARN ở sinh vật nhân thực chỉ tổng hợp được 1 loại protein duy nhất.
mARN ở sinh vật nhân thực mang thông tin tổng hợp được 1 họ protein có liên quan về chức năng.
mARN sơ khai ở sinh vật nhân sơ phải trải qua quá trình cắt nối trước khi tham gia tổng hợp protein.
Nội dung đúng khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Từ một gen có thể tạo ra nhiều chuỗi poliribonuclêôtit
Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3’ của ADN
Các ribonuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-U; G-X
Từ một gen có thể tạo ra nhiều phân tử mARN.
Một gen có 450 ađênin và 1050 guanin. Mạch mang mã gốc của gen có 300 timin và 600 xitözin. Phân tử ARN được tổng hợp từ gen này có số lượng từng loại: rA, rU, rG, rX lần lượt là?
300, 150, 600, 450.
300, 450, 600, 150.
300, 150, 450, 600.
150, 300, 600, 450.
Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nuclêotit các loại:
A = 400, U = 360, G = 240, X = 480. Số lượng nuclêotit từng loại của gen là ?
A = T = 380; G = X = 360.
A = T = 360; G = X = 380
A = 180; T = 200; G = 240; X = 120
A = 200 ; T = 180 ; G = 120 ; X = 240
Trong tế bào nhân sơ, người ta xác định được một loại mARN có rA = 2rG = 3rU= 4rX. (rA; rG; rU, rX là số lượng từng loại ribonuclêôtit của ARN). Tỷ lệ của mỗi loại nuclêôtit A, G, T, X trong mạch mang mã gốc của gen tương ứng lần lượt là ?
16%, 12%, 48%, 24%.
20%, 10%, 40%, 30%.
16%, 12%, 24%, 48%.
32%, 18%, 32%, 18%.
Trong quá trình dịch mã, axit amin đến sau sẽ được gắn vào chuỗi polipeptit đang được hình thành?
Khi tiểu phần lớn và bé của riboxom tách nhau
Trước khi mARN mang axit amin trước tách khỏi riboxom dưới dạng tự do
Khi riboxom đi khỏi bộ ba mã khởi đầu
Khi riboxom di chuyển đến bộ 3 mã tiếp theo.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?
Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtionin.
Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại.
Khi riboxom tiếp xủc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại.
Khi dịch mã, riboxom dịch chuyển theo chiều 3’ → 5’ trên phân tử mARN.
Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là ?
1.gen. 2. mARN. 3. axitamin.
4. tARN. 5. riboxom. 6. enzim.
Phương án đúng là:
1, 2, 3, 4, 5, 6.
2, 3, 4, 5.
2, 3, 4, 5, 6.
3, 4, 5, 6.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom giúp?
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các protein cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là?
đều có sự tham gia của các loại enzim ARN polimeraza.
đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực.
đều dựa trên nguyên tắc bổ sung.
đều có sự tham gia của mạch gốc ADN.
Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là?
đều có sự tham gia của các loại enzim ARN polimeraza.
đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực.
đều dựa trên nguyên tắc bổ sung.
đều có sự tham gia của mạch gốc ADN.
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
A. ribôxôm.
B. tế bào chất.
C. nhân tế bào.
D. ti thể.
Sơ đồ nào sau đây phản ánh đúng quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene đến tính trạng?
DNA → RNA → protein → tıˊnh trạng
DNA → RNA ↔ protein → tıˊnh trạng
DNA ↔ RNA ↔ protein ↔ tıˊnh trạng
DNA ← RNA ↔ protein ↔ tıˊnh trạng
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon.
B. axit amin.
C. anticodon
D. triplet
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá
B. mARN
C. tARN
D. mạch mã gốc
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A. ADN và ARN
B. prôtêin
C. ARN
D. ADN
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
A. anticodon.
B. axit amin.
B. codon.
C. triplet
Quá trình phiên mã xảy ra ở
A. sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn.
B. sinh vật có ADN mạch kép.
C. sinh vật nhân chuẩn, vi rút
D. vi rút, vi khuẩn
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong TB nhân thực đều:
A. kết thúc bằng Met
B. bắt đầu bằng axit amin Met.
C. bắt đầu bằng foocmin-Met
D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
A. 3’ → 3’
B. 3’ → 5’
C. 5’ → 3’
D. 5’ → 5’.
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
A. axit amin hoạt hoá.
B. axit amin tự do
C. chuỗi polipeptit
D. phức hợp aa-tARN
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
A. nhân đôi ADN và phiên mã
B. nhân đôi ADN và dịch mã
C. phiên mã và dịch mã
D. nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có l.kết hidrô bổ sung?
A. U và T
B. T và A
C. A và U
D. G và X
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là:
A. anticodon
B. codon
C. triplet
D. axit amin
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
A. ADN-polimeraza
B. restrictaza
C. ADN-ligaza
D. ARN-polimeraza
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
A. TAG, GAA, ATA, ATG
B. AAG, GTT, TXX, XAA
C. ATX, TAG, GXA, GAA
D. AAA, XXA, TAA, TXX
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
A. TAG, GAA, ATA, ATG
B. AAG, GTT, TXX, XAA
C. ATX, TAG, GXA, GAA
D. AAA, XXA, TAA, TXX
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
C. tổng hợp các protein cùng loại
D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon.
B. axit amin.
C. anticodon
D. triplet
Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là:
A. rARN
B. mARN
C. tARN
D. ADN
Khi nói về phiên mã tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyên liệu của quá trình phiên mã là axit amin.
Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN polimeraza.
Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ à 3’
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Sự phiên mã diễn ra trên
mạch mã gốc có chiều 3'--> 5’của gen.
trên cả 2 mạch của gen.
mạch bổ sung có chiều 5’-->3’của gen.
mã gốc hay trên mạch bổ sung là tùy theo loại gen.
Khi nói về phiên mã tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyên liệu của quá trình phiên mã là axit amin.
Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN polimeraza.
Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ à 3’
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Trình tự phù hợp với trình tự các nu được phiên mã từ 1 gen có đoạn mạch bổ sung 5’ AGXTTAGXA 3’ là
3’AGXUUAGXA5’.
3’UXGAAUXGU5’.
5’AGXUUAGXA3’.
5’UXGAAUXGU3’
Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlypeptit là
1. gen. 2. mARN. 3. axitamin. 4. tARN. 5. ribôxôm. 6. enzim.
1, 2, 3, 4, 5, 6.
2, 3, 4, 5.
2, 3, 4, 5, 6.
3, 4, 5, 6.
