Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 48
Worksheet time: 30mins
Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó diễn ra đồng thời trên 100 đơn vị tái bản. Theo em, DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn cố định nitrogen
Vi khuẩn lao
Tảo đỏ
Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi có bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là có tá đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
Primase (enzyme mồi)
DNA polymerase
ARN polymerase
Ligase
Một đoạn gene có trình tự các nucleotide như sau:
3’ —GCCAGCGGATATGCT— 5’
5’ —CGGTCGCC TATACGA— 3’
Đoạn gene này có số liên kết hydrogen là
39
21
36
78
Những điều kiện nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực?
1. Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản.
2. Có sự tham gia của enzyme nối ligase.
3. Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3’-OH của đoạn mồi RNA tổng hợp nên mạch đơn mới.
4. Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.
1, 2, 3 và 4.
2 và 3.
1 và 4.
1, 2 và 3.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y
Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’→5’
Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh
Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
mRNA
tRNA
rRNA
DNA
Amino acid methionine được mã hoá bởi mã bộ ba
AUU
AUC
AUG
AUA
RNA vận chuyển (tRNA) mang amino acid mở đầu tiến vào ribosome có bộ ba đối mã là
UAC
AUC
AUA
CUA
Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
Nhân
Tế bào chất
Màng tế bào
Bộ máy Golgi
Trong chu kì tế bào, sự tái bản DNA diễn ra ở
kì trung gian
kì đầu
kì giữa
kì sau
Câu nào trong các câu sau là không đúng?
Trong quá trình tổng hợp protein, mRNA được dịch mã theo chiều từ 5’→3’
Trong quá trình phiên mã, mạch RNA mới được tạo ra theo chiều từ 3’→5’
Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch RNA mới tổng hợp theo chiều 5’→3’
Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch gốc DNA được phiên mã theo chiều 3’→5’
Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là
tháo xoắn phân tử DNA
lắp ráp các nucleotide tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của DNA
bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của DNA
nối các đoạn Okazaki với nhau
Trong quá trình tái bản DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme
DNA gyrase
DNA polymerase
helicase
DNA ligase
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
giảm phân và thụ tinh
tái bản DNA
phiên mã
dịch mã
Các sự kiện diễn ra trong giai đoạn bắt đầu quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của tRNA mang Met – tRNA (UAC) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mRNA.
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh.
(3) tRNA mang Met gắn vào vị trí P của ribosome.
(4) Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1–tRNA (aa1: amino acid đứng liền sau amino acid mở đầu).
(5) Ribosome dịch dời một codon trên mRNA theo chiều 5’→3’.
(6) Hình thành liên kết peptide giữa amino acid mở đầu và amino acid thứ nhất.
Thứ tự đúng của sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide là
(3), (1), (2), (4), (6), (5)
(1), (2), (3), (4), (6), (5)
(2), (1), (3), (4), (6), (5)
(5), (2), (1), (4), (6), (3)
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đã được tín hiệu khởi đầu phiên mã.
(2) RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 5’→3’.
(3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’→5’.
(4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Thứ tự đúng là
(1), (4), (3), (2)
(1), (2), (3), (4)
(2), (1), (3), (4)
(2), (3), (1), (4)
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?
Gene cấu trúc A
Vùng vận hành
Gene cấu trúc Y
Gene cấu trúc Z
Trong cơ chế điều hoà của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã
Vai trò của lactose trong sự điều hoà hoạt động gene ở tế bào nhân sơ là
làm cho gene cấu trúc không hoạt động
làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế dẫn đến protein này không gắn vào vùng O
làm bất hoạt protein ức chế, nên protein này gắn vào vùng O
làm gene điều hoà không hoạt động
Một đột biến gene xảy ra trong gene quy định tổng hợp chất ức chế làm cho sản phẩm gene này không gắn được vào vùng vận hành của operon lac ở vi khuẩn E. coli. Hậu quả của đột biến này là
các gene cấu trúc trong operon lac biểu hiện liên tục
các gene cấu trúc trong operon lac không biểu hiện
các gene cấu trúc trong operon lac không biểu hiện hay biểu hiện yếu đi
các gene cấu trúc trong operon lac chỉ biểu hiện khi có lactose
Nếu có một nitroguanosine base dạng hiếm tham gia vào quá trình tái bản của một phân tử DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào bên sau đây?
Thay thế một cặp nucleotide
Thêm một cặp nucleotide
Mất một cặp nucleotide
Đảo một cặp nucleotide
Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là
Đột biến số lượng NST
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến điểm
Thể đột biến
Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gen bị đột biến nhưng chuỗi polypeptit do gen quy định tổng hợp không bị thay đổi vì nguyên nhân nào sau đây?
Mã di truyền có tính thoái hoá
DNA của vi khuẩn có dạng vòng
Mã di truyền có tính đặc hiệu
Mã di truyền có tính liên tục
5-BU (5–Brom Uracil) là chất gây đột biến gene. Cơ chế tác động chủ yếu của 5-BU là gì?
Chất 5-BU có thể làm thay đổi toàn bộ cặp ba từ vị trí đột biến đến cuối gene
Dạng đột biến này làm tăng 1 liên kết hydrogen
Sau khi chất 5-BU bắt cặp với A thì cần 2 lần nhân đôi mới làm xuất hiện cặp G–C
Chất 5-BU có thể làm biến đổi A–T thành G–C và ngược lại
Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là đúng?
Trong quá trình tái bản DNA, nếu có sự bắt cặp sai sẽ làm phát sinh đột biến gene
Đột biến gene loại mất một cặp nucleotide làm thay đổi chuỗi polypeptit từ điểm xảy ra đột biến đến cuối gene
Đột biến gene có thể làm thay đổi biểu hiện của gene dẫn đến thay đổi lượng sản phẩm do gene quy định
Đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide luôn làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide do gene quy định
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trong quá trình tái bản DNA?
Sơ đồ IV.
Sơ đồ I.
Sơ đồ III.
Sơ đồ II.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
mRNA
tRNA
rRNA
DNA
Loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome là
rRNA
mRNA
tRNA
DNA
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tRNA được gọi là
codon.
amino acid.
anticodon.
triplet.
Trong quá trình tái bản DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợpgián đoạn?
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’ → 5’.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’ → 3’.
Sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Một phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Khi nói về quá trình điều hoà hoat động của gene, phát biểu nào sau đây sai?
Điều hoà hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.
Điều hoà hoạt động của gene chính là điều hoà lượng sản phẩm do gene tạo ra.
Khi môi trường có lactose, gene điều hoà không thực hiện phiên mã.
Quá trình điều hoà hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?
Mất một cặp A-T.
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
Thêm một cặp A-T.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide được gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi
có sự thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide.
thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.
thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide.
không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide.
Đột biến điểm thay thế một nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không làm xuất hiện codon kết thúc?
3’ACC5’.
3’TTT5’.
3’ACA5’.
3’GGA5’.
Trong quá trình tiến hoá của hệ gene, có nhiều gene được tạo ra từ các gene ban đầu (kiểu dại) bằng các đột biến điểm.Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là sai?
Các gene ban đầu (kiểu dại) và gene đột biến luôn tạo ra các chuỗi polypeptide có trình tự các amino acid hoàn toàn giống nhau.
Các chuỗi polynucleotide được tạo ra sau phiên mã có thể có số nucleotide bằng nhau.
Đột biến có thể không xảy ra trong vùng mã hoá của gene kiểu dại.
Các chuỗi polypeptide được tạo ra có thể có số amino acid bằng nhau.
Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotide loại A và một loại nữa là 40%. Số nucleotide loại G của phân tử DNA này là
(a)
Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết hiệu giữa của nucleotide loại G và một loại nucleotide khác là 10%. Số liên kết hydrogene có trong phân tử DNA này là
(a)
Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, mạch 1 có A = 30%, mạch 2 có A = 30% số nucleotide của mạch, tỉ lệ % G của DNA là (a)
Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, tái bản 4 lần tạo ra số DNA con là (a)
Cho một vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được cấu tạo từ 15N) vào môi trường nuôi cấy chỉ có14N. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA, trong đó loại DNA chỉ có 14N có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử DNAcó 15N. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã tái bản ….…..lần.
(a)
Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli.
Hãy cho biết Operon lac tương ứng với vị trí nào trên hình?
(a)
Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli.
Hãy cho biết vùng khởi động, vị trí enzyme RNA polimerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?
(a)
Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường không có lactose.
Khi môi trường không có lactose, gene điều hòa R sẽ tổng hợp protein ức chế, protein ức chế sẽ bám vào vị trí tương ứng nào trên hình để ngăn cản quá trình phiên mã?
(a)
Xét các nhận định sau đây về đột biến gene:
1. Đột biến gene chỉ có thể phát sinh trong quá trình tái bản DNA.
2. Các đột biến điểm luôn làm thay đổi thành phần các nucleotide của gene đột biến so với gene ban đầu.
3. Đột biến thêm, mất một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định so với gene ban đầu.
4. Các đột biến gene gây chết cho sinh vật sẽ không được di truyền cho đời sau.
Số nhận định đúng là.. (a) ..
Chất 5-BU có thể làm gene đột biến thay thế cặp A-T thành G-C qua mấy lần tái bản DNA?
(a)
Đột biến điểm thay thế nucleotide ở vị trí nào của bộ ba 5’AGA3’ làm xuất hiện codon kết thúc?
(a)
. Dạng đột biến điểm làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen. Biết gene ban đầu có 3 000 nucleotide và có 3 900 liên kết hydrogen. Tỉ lệ A/G của gene sau đột biến là bao nhiêu?
(a)
