Font size
WorksheetsCâu hỏi về môi trường nuôi thủy sản
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản?
Yêu cầu về thủy lí.
Yêu cầu về thủy hóa.
Yêu cầu về thủy sinh vật.
Yêu cầu về thủy vực.
Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là
từ 25 đến 30°C.
từ 23 đến 28°C.
từ 18 đến 25°C.
từ 10 đến 39°C.
(1) Độ pH.
(2) Hàm lượng NH3.
(3) Độ trong và màu nước.
(4) Hàm lượng oxygen hòa tan.
(5) Độ mặn.
Các nhận định đúng về yêu cầu thủy hóa của môi trường nuôi thủy sản là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thủy hóá của môi trường nước nuôi thủy sản?
Độ pH.
Hàm lượng NH3.
Nhiệt độ nước.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thủy lí của môi trường nước nuôi thủy sản?
Độ trong.
Màu nước.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Nhiệt độ nước.
Độ trong và màu nước ao nuôi thủy sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?
Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hóa chất có màu.
Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hóa chất khác.
Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hóa chất khác.
Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hóa chất khác.
Màu nước nuôi thủy sản phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là
màu vàng cam.
màu đỏ gạch.
màu xanh nõn chuối.
màu xanh rêu.
Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thủy sinh nào sau đây?
Thủy sản nước ngọt.
Thủy sản nước lợ và nước mặn.
Thủy sản nước ngọt và nước lợ.
Thủy sản nước ngọt và nước mặn.
Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt do sự phát triển của nhóm sinh vật nào?
Tảo lam.
Tảo lục.
Tảo sillic.
Tảo đỏ.
Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng
từ 20 đến 30 cm.
từ 10 đến 30 cm.
từ 25 đến 40 cm.
từ 30 đến 45 cm.
Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là
từ 20 đến 30 cm.
từ 10 đến 30 cm.
từ 25 đến 40 cm.
từ 30 đến 45 cm.
Độ trong của nước có giá trị từ 30 đến 45 cm là phù hợp cho ao nuôi thủy sản nào?
Ao nuôi cá nước ngọt.
Ao nuôi cá nước mặn.
Ao nuôi tôm.
Ao nuôi ngao.
Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thủy sản sinh trưởng là bao nhiêu?
từ 6 đến 7.
từ 6,5 đến 7,5.
từ 5 đến 8.
từ 6,5 đến 8,5.
Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là
từ 0 đến 35 ‰.
từ 0 đến 30 ‰.
từ 0 đến 40 ‰.
từ 5 đến 50 ‰.
Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là
từ 0 đến 5 %.
từ 0 đến 3 %.
từ 0 đến 3 ‰.
từ 0 đến 5 ‰.
Căn cứ vào độ mặn tự nhiên, nước mặn có hàm lượng muối chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
từ 0,01 đến 0,5 ‰.
từ 0,5 đến 30 ‰.
trên 40 ‰.
từ 30 đến 40 ‰.
Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?
Độ trong.
Độ mặn.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Nhiệt độ.
Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước của các thủy vực nuôi thủy sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?
Nguồn oxygen khí quyển.
Quang hợp của sinh vật phù du.
Quang hợp của vi khuẩn lam.
Quang hợp của tảo lam.
Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng
từ 4 đến 5 mg/L.
dưới 3 mg/L.
từ 1 đến 5 mg/L.
dưới 1 mg/L.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thủy sinh trong ao nuôi thủy sản?
Thực vật thủy sinh cung cấp oxygen hòa tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.
Thực vật thủy sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.
Thực vật thủy sinh cạnh tranh oxygen hòa tan với động vật thủy sản.
Thực vật thủy sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.
Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thủy sản là
cung cấp oxygen hòa tan cho nước.
cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng.
ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thủy sản.
làm giảm các chất độc hại trong nước.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thủy sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?
Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.
Chúng phân hủy chất thải của thủy sản nuôi.
Chúng có khả năng chuyển hóa một số khí độc thành chất không độc.
Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.
Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thủy sản nuôi là
Bacillus.
Nitrosomonas.
Nitrobacter.
Vibrio.
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?
Thời tiết, khí hậu.
Nguồn nước.
Thổ nhưỡng.
Quá trình nuôi thủy sản.
Đến môi trường nuôi thủy sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?
Thời tiết, khí hậu.
Nguồn nước.
Thổ nhưỡng.
Quá trình nuôi thủy sản.
Môi trường nước nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:
Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.
Môi trường nước chảy và nước đứng.
Môi trường nước ngọt và nước lợ.
Môi trường nước biển và nước máy.
Môi trường nuôi thủy sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây?
Mật độ nuôi.
Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc.
Quản lí chất thải.
Các hóa chất xử lí môi trường.
Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thủy sản là
Cung cấp thức ăn cho động vật thủy sản.
Bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.
Bổ sung vào môi trường các hóa chất xử lí môi trường.
Bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản?
Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng, phát triển.
Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thủy sản.
Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.
Cho các vai trò sau: (1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
(2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.
(3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khỏe con người.
(4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng, phát triển.
(5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thủy sản. Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản:
Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường thủy sản:
3.
2.
1.
4.
Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thủy sản?
Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch.
Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.
Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.
Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.
Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thủy sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?
Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng
Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3, trong môi trường nuôi thủy sản, đây là biện pháp quản lí thuộc phạm vi nào?
Quản lí các yếu tố thủy sinh.
Quản lí các yếu tố thủy hoa.
Quản lí các yếu tố thủy lí.
Quản lí các yếu tố thủy vực.
Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thủy lí của môi trường nuôi thủy sản?
Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.
Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thủy sản.
Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.
Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.
Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thủy sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thủy sản?
Độ pH.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Độ mặn.
Hàm lượng NH3.
Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?
Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hòa H+ trong nước.
Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí.
Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước.
Bổ sung một số hóa chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.
Trong ao nuôi thủy sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thủy sản là
sử dụng hóa chất tăng oxygen.
định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.
bổ sung một số hóa chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.
tăng mật độ nuôi.
Khi nuôi thủy sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?
Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.
Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.
Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.
Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?
Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.
Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.
Sử dụng hóa chất tăng oxygen.
Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hòa H+ trong nước.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thủyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:
Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thủy sản khác nhau.
Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thủy sản.
Mỗi nhóm động vật thủy sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở các khoảng nhiệt độ khác nhau.
Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.
Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của nước nuôi thủy sản” tại phòng thí nghiệm như đo độ mặn, độ pH và hàm lượng oxygen hòa tan. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau:
Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau.
Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau.
Cần rửa sạch đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác.
Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
Trong quá trình quản lý chất lượng nước ao nuôi, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Khi nước ao có pH thấp, sử dụng vôi hoặc soda để trung hòa pH giúp bảo vệ sức khỏe cá.
Sử dụng chế phẩm sinh học đồng thời với hóa chất diệt tảo là biện pháp khuyến nghị thường xuyên để quản lý mật độ tảo.
Khi màu nước nhạt và độ trong quá cao, có thể thúc đẩy tảo phát triển bằng cách bón phân vô cơ hoặc cám gạo, bột cá, kết hợp chế phẩm vi sinh.
Khi nhiệt độ nước thấp và mật độ tảo giảm, sục khí giúp duy trì oxygen hòa tan cho cá.
