WorksheetsKIỂM TRA CUỐI KÌ II SINH 12 LẦN 4
Total questions: 40
Worksheet time: 44mins
Những tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?
Năng lượng song và năng lượng thủ triều
Năng lượng mặt trời và năng lượng gió
Địa nhiệt và khoáng sản
Đất, nước và sinh vật
Trong các khu sinh sinh học dưới đây, khu sinh học thuộc vùng khí hậu nhiệt đới là
Sa mạc
rừng Taiga
đồng rêu
thảo nguyên
Cá rô phi Việt Nam có giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 200C đến 350C được gọi là
Khoảng thuận lợi
giới hạn sinh thái
ổ sinh thái
khoảng chống chịu
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến
Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
quần xã
quần thể
hệ sinh thái
cá thể
Trong hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng thất thoát rất lớn trong đó năng lượng bị tiêu hao do hoạt động hô hấp tạo nhiệt khoảng
70%
50%
90%
10%
Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:
CH4, CO2, H2 và hơi nước
CH4, CO, H2 và hơi nước
N2, NH3, H2 và hơi nước
CH4, NH3, H2 và hơi nước
Hệ sinh thái nào sau đây thường có lưới thức ăn phức tạp nhất?
Rừng rụng lá ôn đới.
Rừng mưa nhiệt đới
Rừng lá kim phương Bắc.
Đồng rêu hàn đới
Ở ven biển Peru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tang nhiệt độ, tang nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động theo chu kì
mùa
nhiều năm.
ngày đêm
tuần trăng
Nhân tố nào sau đây gián tiếp làm thay đổi kích thước của quần thể?
Mức độ tử vong.
Mức sinh sản.
Sự cạnh tranh
Sự xuất cư
Hệ sinh thái nông nghiệp có
chuỗi thức ăn thường dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.
tốc độ sinh trưởng cá thể nhanh hơn hệ sinh thái tự nhiên.
tính ổn định và độ đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
số lượng loài thường nhiều hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được coi là
mật độ cá thể của quần thể.
kích thước tối thiểu của quần thể.
kiểu phân bố của quần thể.
kích thước tối đa của quần thể.
Trùng roi sống trong ruột mối thuộc mối quan hệ
hợp tác.
hội sinh.
kí sinh.
cộng sinh.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi
tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định
trực tiếp kiểu hình, gián tiếp thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Trong bộ Linh trưởng, loài có mối quan hệ họ hang gần gũi với loài người nhất là
khỉ sóc.
gorilla.
tinh tinh.
vượn gibbon.
Nhân tố tiến hóa nào dưới đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định?
Di – nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Kiểu phân bố có ý nghĩa giảm cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là kiểu phân bố
ngẫu nhiên.
đồng đều.
theo chiều thẳng đứng
theo nhóm
Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi sinh lí là
tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
thời gian sống thực tế của cá thể trong quần thể.
thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển.
thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
Sự phân chia các loài trong hệ sinh thái thành 3 nhóm: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải dựa vào
phương thức dinh dưỡng
hình thức sinh sản.
khả năng di chuyển
tổ chức cơ thể.
Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ hội sinh?
Cây phong lan sống bám trên than cây gỗ.
Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh.
Cú và Chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá.
Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.
Bồ nông xếp thành hang bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
Cá mập con nở ra sử dụng trứng chưa nở để làm thức ăn.
Nhóm cấy bạch đàn sống dựa vào nhau nên chống được gió bão.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở kỉ
đệ tam.
đệ tứ.
phấn trắng
tam điệp.
Giả sử chuỗi thức ăn gồm các loài sinh vật được kí hiệu sau: A →B→C→D→E→F. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất, trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng cấp 4 là
loài B.
loài D.
loài E.
loài C.
Trong các ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sau đây, ví dụ nào minh hoa cho kiểu biến động số lượng cá thể theo chu kì?
Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016.
Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu.
Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về năng lượng trong hệ sinh thái?
Sự phân bố năng lượng trong hệ sinh thái không đều tùy theo vĩ độ, độ sâu và tùy theo mùa.
Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được tái sử dụng.
Năng lượng chủ yếu cung cấp cho hệ sinh thái là năng lượng từ quá trình phân giải các chất hữu cơ.
Sự thất thoát năng lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn, phần năng lượng mất nhiều nhất do chất thải và chất rơi rụng.
Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
Càng lên vĩ độ càng cao, độ đa dạng của quần xã càng cao.
Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi tường.
Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc lưới thức ăn càng đơn giản.
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã càng giảm.
Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động vật và thực vật quí hiếm, những hoạt động nào sau đây cần phải ngăn chặn?
1. Khai thác thủy, hải sản vượt quá mức cho phép.
2. Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
3. Săn bắt, buốn bán và tiêu diệt các loài động vật hoang dã.
4. Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
5. Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hỗ, sừng tê giác…
2, 3 và 5
1, 3 và 5
1, 3 và 4
1, 2 và 4
Khi nói về hóa hạch, phát biểu nào sau đây sai?
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới
Trong những bằng chứng tiến hóa sau, có bao nhiêu bằng chứng tiến hóa là bằng chứng sinh học phân tử?
1. Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
2. Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẩu giữa các loài.
3. ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
4. Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
1
2
3
4
Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện địa, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thành loài mới và quá trình hình thành quần thể thích nghi không có sự gắn bó với nhau.
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí xảy ra chậm chạp qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến cả thực vật và động vật.
Hình thành loài là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật.
Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Sự gia tăng mức độ canh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự hỗ trợ cùng loài giảm.
Hỗ trợ cùng loài làm tăng hiệu quả khai thác nguồn sống trong môi trường của quần thể.
Cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố cá thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, những quan hệ nào sau đây không gây hại cho các loài tham gia?
(1) Quan hệ ức chế - cảm nhiễm. (2) Quan hệ kí sinh – vật chủ.
(3) Quan hệ hội sinh. (4) Quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
(5) Quan hệ cạnh tranh. (6) Quan hệ hợp tác.
(1), (3) và (4).
(2), (5) và (6).
(1) và (6).
(3) và (6)
Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Lưới thức ăn này có 6 chuỗi thức ăn.
(2) Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
(3) Loài G chỉ tham gia vào 2 chuỗi thức ăn.
(4) Loài F và loài H là mối quan hệ cạnh tranh.
(2) và (4).
(1), (2) và (4)
(1) và (4).
(1), (2) và (3).
Khi nói về giới hạn sinh thái, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thò có vùng phân bố càng rộng.
(2) Cá chép có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn so với cá rô phi Việt Nam.
(3) Trong giới hạn sinh thái luôn có hai khoảng chống chịu và một khoảng thuận lợi.
(4) Cơ thể sinh vật sinh trưởng chậm nhất ở khoảng thuận lợi của giới hạn.
(1) và (4).
(1) và (2).
(2) và (3).
(2) và (4)
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết thành chất vô cơ.
(2) Cấu trúc của hệ sinh thái gồm thành phần hữu sinh và thành phần vô sinh.
(3) Tất cả các loài sinh vật đều được sếp vào nhóm sinh vật phân giải.
(4) Chỉ có các loài động vật mới được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
3
2
1
4
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể qua 4 thế hệ lien tiếp thu được kết quả
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Di – nhập gen.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Khi nói về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Sự chuyển hóa vật chất diễn ra đồng thời với sự chuyển hóa năng lượng.
(2) Trong quá trình chuyển hóa, vật chất bị thất thoát còn năng lượng được quay vòng và tái tạo trở lại.
(3) Qua mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ khaongr 10% năng lượng được tích lũy.
(4) Năng lượng được truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn liền kề và giảm dần.
2
3
4
1
Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
(2) Trong tự nhiên, nhiều quần thể trong loài cách li nhau về mặt địa lí trong thời gian dài nhưng vẫn không xuất hiện cách li sinh sản.
(3) Cách li địa lí hay xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh, phân bố rộng.
(4) Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau.
3
4
1
2
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
(2) Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng, nhưng cấu trúc đó cunzg luôn thay đổi và chỉ phụ thuộc vào đặc tính di truyền của loài.
(3) Quần thể sinh vật sẽ bị diệt vong khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu.
(4) Mật độ cá thể trong quần thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường, tới khả năng sinh snar và tử vong của các cá thể
3
2
1
4
Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. Trong điều kiện không có di – nhập cư, tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu?
8%.
10,16%.
10%.
8,16%.
