Font size
Worksheetsđề cương sinh 12 giua ki 2
Total questions: 38
Worksheet time: 22mins
Câu 1. Để phát hiện một tính trạng do gene trong ti thể quy định, người ta dùng phương pháp
lai phân tích
lai thuận nghịch
lai xa
lai gần.
Câu 2. Thường biến (sự mềm dẻo về kiểu hình) là
những biến đổi ở kiểu gene của cùng một kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể, dưới ảnh hưởng của môi trường.
những biến đổi của cùng một kiểu gene, phát sinh do các tác nhân lí, hoá của môi trường.
những biến đổi ở kiểu hình của đời con do sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.
những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gene, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.
Câu 3 . Đặc trưng di truyền của quần thể thể hiện ở
tần số allele và thành phần kiểu gene.
tỉ lệ giới tính của quần thể.
mật độ cá thể của quần thể
tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.
Câu 4. Trong quần thể tự thụ phấn,
tần số allele trội tăng dần, tần số allele lặn giảm dần qua các thế hệ.
tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
tính đa dạng di truyền của quần thể không thay đổi.
cấu trúc di truyền của quần thể không thay đổi.
Câu 5. Loại bằng chứng tiến hoá nào sau đây được coi là bằng chứng trực tiếp?
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng tế bào học
Bằng chứng hoá thạch.
Câu 6. Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Ruột thừa của người và dạ cỏ của trâu bò.
Tay người và cánh chim.
Tay người và chân trước của cào cào.
Sừng hươu và sừng tê giác.
Câu 7. Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
quần thể
allele
loài
cá thể.
Câu 8. Theo Darwin, nội dung của chọn lọc tự nhiên là
phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
đào thải các biến dị kém thích nghi và tích luỹ các biến dị thích nghi.
.đào thải những quần thể kém thích nghi và bảo tồn những quần thể thích nghi.
tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp quy định kiểu hình thích nghi.
Câu 9. Nhân tố tiến hoá có khả năng làm thay đổi tần số các allele thuộc một locus gene trong quần thể theo hướng xác định là
Dòng gene
Biến động di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Câu 10. Phiêu bạt di truyền
luôn làm tăng vốn gene của quần thể.
luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
đào thải hết các allele có hại khỏi quần thể, chỉ giữ lại allele có lợi.
làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.
Câu 11.Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 12. Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế:
Cách li địa lí.
Lai xa và đa bội hóa.
Cách li tập tính
Cách li sinh thái.
Câu 13. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là do
gene trên NST của mẹ nhiều hơn của bố.
Trứng to hơn tinh trùng.
Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng.
Tinh trùng của bố không có gene ngoài nhân.
Câu 14. Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến) có vai trò
tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
giúp sinh vật hình thành đặc điểm thích nghi.
giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.
Câu 15. Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các
kiểu gene trong quần thể.
gene trong một cá thể.
allele có trong quần thể.
allele của một gene trong quần thể.
Câu 16. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm di truyền của quần thể giao phối gần?
Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần.
Tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần.
.Khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường kém.
Tính đa dạng di truyền cao
Câu 17. Bằng chứng nào dưới đây được coi là bằng chứng tế bào học chứng minh tính thống nhất của sinh giới?
Mã di truyền là mã bộ ba.
Tất cả các cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ tế bào.
DNA của tất cả các loài sinh vật đều cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
Các loài khác nhau có trình tự amino acid trên một số chuỗi polypeptide giống nhau.
Câu 18. Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?
.Ruột thừa của người và manh tràng của động vật ăn cỏ.
Cánh chuồn chuồn và cánh chim.
Chi trước của mèo và cánh dơi
Gai xương rồng và tua cuốn của cây mướp.
Câu 19. Theo Darwin, sự đa dạng của các giống vật nuôi và cây trồng là kết quả của quá trình
chọn lọc nhân tạo.
chọn lọc tự nhiên.
phát sinh biến dị cá thể.
chăm sóc, nuôi dưỡng của con người.
Câu 20. Khi nói về quan điểm của Darwin về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian nhờ quá trình tích luỹ những biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác động của môi trường.
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên các đặc tính di truyền và biến dị.
Trong quá trình hình thành loài mới, sinh vật luôn chủ động biến đổi để hoàn thiện khả năng thích nghi của mình.
Quá trình hình thành loài mới thực chất là quá trình biến đổi vốn gene của quần thể theo hướng thích nghi.
Câu 21. Nhân tố tiến hóa có khả năng làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen là:
Đột biến, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, phiêu bạt di truyền
Đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền
Đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên, phiêu bạt di truyền
Câu 22. Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về CLTN
CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể
Ở quần thể lưỡng bội chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen trội
CLTN không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
Câu 23: Hình thành loài mới
Bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.
Khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.
Ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.
Bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên
Câu 24: Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hoá vì
Cách li địa lý giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giũa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hoá.
Điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật.
Điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
ách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách li sinh sản.
Câu 25. Khi nói về tiến hóa nhỏ, các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Tiến hóa nhỏ kết thúc bằng sự hình thành loài mới được đánh dấu bằng sự xuất hiện của cách li sinh sản
Tiến hóa nhỏ xảy ra với từng các cá thể của loài nên đơn vị tiến hóa là loài
Là quá trình hình thành loài mới
Diễn ra trong không gian rộng và thời gian lịch sử dài, không thể tiến hành làm thực nghiệm
Câu 26. Khi nói về đặc điểm của nhân tố tiến hóa đột biến, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Đột biến làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể.
Đột biến là một nhân tố tiến hóa định hướng.
Đột biến thay đổi tần số allele của quần thể một cách từ từ, chậm chạp.
Đa số đột biến là trung tính.
Câu 27. Khi nói về đặc điểm của nhân tố tiến hóa chọn lọc tự nhiên, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể
Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định.
Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.
Câu 28. Khi nói về đặc điểm của nhân tố tiến hóa chọn lọc tự nhiên, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống.
Chọn lọc chống lại allele trội làm thay đổi tần số allele nhanh hơn allele lặn
Chọn lọc tự nhiên tác động không phụ thuộc kích thước quần thể.
Chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một allele lặn ra khỏi quần thể.
Câu 1. Trong chăn nuôi và trồng trọt, các nhận xét sau đây đúng hay sai?
Năng suất chăn nuôi phụ thuộc vào kiểu gene và giống.
Năng suất trồng trọt phụ thuộc vào giống và biện pháp kĩ thuật.
Kiểu gene tương ứng với năng suất cây trồng.
Với cùng một giống cây trồng, muốn có năng suất cao cần chăm sóc cây theo đúng kĩ thuật.
Câu 2. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, khi nói về các nhân tố tiến hoá, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đột biến và chọn lọc tự nhiên luôn làm xuất hiện allele mới trong quần thể.
Phiêu bạt di truyền và chọn lọc tự nhiên đều có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.
.Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền.
Đột biến làm thay đổi tần số allele, thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.
Câu 3. Những phát biểu về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình sau đây đúng hay sai?
Kiểu gene quy định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do môi trường quy định.
Kiểu gene chỉ mang thông tin quy định cấu trúc của protein còn kiểu hình là do môi trường quyết định.
Trong một kiểu gene, các gene có mức phản ứng khác nhau.
Môi trường quy định một kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gene quy định.
Câu 4: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai?
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội
Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật.
Câu 1. Bao nhiêu nhận định dưới đây giải thích hiện tượng gene ngoài nhân chỉ di truyền theo dòng mẹ.
Gene ngoài nhân chỉ nằm trong ti thể hoặc lục lạp, mà những bào quan này chỉ được di truyền từ mẹ sang con qua trứng.
Tinh trùng không chứa ti thể hoặc lục lạp, do đó không di truyền gene ngoài nhân cho con.
DNA nhân có cấu trúc thẳng, DNA ngoài nhân có cấu trúc vòng.
DNA nhân nằm trong nhân tế bào, DNA ngoài nhân nằm trong ti thể hoặc lục lạp.
Câu 2. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về vai trò của chọn giống trong sản xuất nông nghiệp?
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Tăng hiệu quả sử dụng đất đai, phân bón, thuốc trừ sâu.
Giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận.
Góp phần bảo vệ môi trường.
Câu 5: Có mấy bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?(1) Trực tràng. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Răng khôn. (5) Xương cùng. (6) Tai
1
2
3
4
Câu 8. Có bao nhiêu định hướng phát triển phù hợp với công tác chọn giống trong tương lai?
Ứng dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến như công nghệ sinh học, di truyền học.
Chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Bảo tồn nguồn gene quý hiếm.
Lai xa ở động vật.
Câu 7. Bao nhiêu nhận định dưới đây giải thích hiện tượng gene ngoài nhân chỉ di truyền theo dòng mẹ
Gene ngoài nhân chỉ nằm trong ti thể hoặc lục lạp, mà những bào quan này chỉ được di truyền từ mẹ sang con qua trứng.
Tinh trùng không chứa ti thể hoặc lục lạp, do đó không di truyền gene ngoài nhân cho con.
DNA nhân có cấu trúc thẳng, DNA ngoài nhân có cấu trúc vòng.
DNA nhân nằm trong nhân tế bào, DNA ngoài nhân nằm trong ti thể hoặc lục lạp.
Câu 9: Xét các cặp cơ quan sau đây. Có mấy cặp là cơ quan tương đồnCác cặp cơ quan tương đồng là
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
Gai xương rồng và lá cây mía
Vòi hút của bướm và vòi voi
Mang cá và mang tôm
