NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA CUỐI KÌ II SINH 12 LẦN 2
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Trong các ví dụ sau, ví dụ nào thể hiện sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm.
Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C.
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.
Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.
Trong hệ sinh thái trên cạn, thực vật hấp thụ nitơ qua hệ rễ dưới dạng
NO3- và N2.
NO3- và NH4+.
N2O và NO3-
NO và NH4+.
Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp bướm ở vườn Cúc Phương.
Tập hợp chim ở Thảo cầm Viên.
Tập hợp cá ở Hồ Tây
Tập hợp cá trắm có trong một cái ao.
Trong một hồ ở Châu Phi, có 2 loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái, chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, một loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối nhau và sinh con. Đây là ví dụ về con đường hình thành loài bằng cách li
sinh thái.
cơ học.
địa lí.
tập tính.
Trong hệ sinh thái, quá trình sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp các chất hữu cơ được thực hiện bởi nhóm
sinh vật sản xuất.
sinh vật tiêu thụ bậc 2.
sinh vật phân giải.
sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể?
Lamac.
Menđen.
Moocgan.
Đacuyn.
Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường gọi là
biến động số lượng.
khống chế sinh học
cân bằng sinh thái
diễn thế sinh thái
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố nào chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Giao phối ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao
do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).
qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).
qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể…).
Tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn (đáy lớn và đỉnh hẹp) là
tháp sinh khối.
tháp năng lượng.
tháp số lượng.
tháp tuổi.
Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là
loài ưu thế.
loài chủ chốt.
loài ngẫu nhiên.
loài đặc trưng.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?
Mật độ cá thể.
Đa dạng loài.
Tỉ lệ giới tính.
Nhóm tuổi.
Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi mức độ sinh sản
tăng, mức độ tử vong giảm.
giảm, mức độ tử vong không thay đổi.
giảm, mức độ tử vong tăng.
không thay đổi, mức độ tử vong tăng
Môi trường sống của giun đất là môi trường
đất.
sinh vật.
nước.
cạn.
Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm hệ sinh thái
nước mặn và trên cạn.
nước mặn và nước ngọt.
trên cạn và dưới nước.
tự nhiên và nhân tạo.
Trong một chuỗi thức ăn, một mắc xích ở bậc dinh dưỡng cấp 3 thuộc sinh vật tiêu thụ
bậc 2.
bậc 3.
bậc 4.
bậc 1.
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, những mắc xích vừa là nguồn thức ăn của mắc xích phía sau, vừa có nguồn ăn là mắt xích phía trước à
Sâu ăn lá ngô, Nhái, Rắn hổ mang.
Cây ngô, Sâu ăn lá ngô, Diều hâu.
Cây ngô, Sâu ăn lá ngô, Nhái.
Nhái, Rắn hổ mang, Diều hâu.
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là
mật độ cá thể của quần thể.
kiểu phân bố cá thể của quần thể.
kích thước tối đa của quần thể.
kích thước tối thể của quần thể.
Chó rừng đi kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn. Đây là ví dụ về mối quan hệ
cạnh tranh cùng loài.
hỗ trợ cùng loài.
cạnh tranh khác loài.
hỗ trợ khác loài.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa là
giao phối ngẫu nhiên.
đột biến.
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ
kí sinh – vật chủ.
hợp tác
cộng sinh.
hội sinh.
Cho đến nay, các bằng chứng hóa thạch thu được cho thấy các nhóm linh trưởng phát sinh ở đại
Cổ sinh.
Tân sinh.
Trung sinh
Nguyên sinh.
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Giới hạn sinh thái gồm hai khoảng đó là khoảng chống chịu và khoảng thuận lợi.
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế các hoạt động sinh lí của sinh vật.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức độ đa dạng sinh học cao nhất?
Rừng mưa nhiệt đới.
Savan
Thảo nguyên.
Hoang mạc.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới,phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.
Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài diễn ra nhanh nhất.
Hình thành loài bằng cách li địa lí diễn ra chậm chạp qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể?
Di – nhập gen.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây phụ thuộc mật độ cá thể của quần thể?
Độ ẩm.
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Mức độ sinh sản.
Hai cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?
Cánh chim và cánh dơi.
Ruột thừa của người và ruột tịt của động vật.
Chi trước của mèo và tay của người.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Theo quan niệm hiện đại, các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất lần lượt là
tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học – tiến hóa tiền sinh học.
tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa sinh học.
tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học.
tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học.
Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về cách li
tập tính.
trước hợp tử.
cơ học
sau hợp tử.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
I. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
II. Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
III. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
IV. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
2.
3.
4.
1.
Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
II. Tăng cường khai thác csac nguồn tài nguyên tsi sinh và không tái sinh.
III. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
IV. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng làm nương rẫy.
1.
3.
2.
4
Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?
Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.
Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.
Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:
Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di – nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên.
Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Cây hoa hồng có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phán ngẫu nhiên.
Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn ngẫu nhiên.
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có các kiểu gen khác nhau.
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm →Cá rô → Chom bói cá. Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cá rô là sinh vật tiêu thụ bậc 3, thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
II. Chuỗi thức ăn trên thuộc dạng bắt đầu bằng sinh vật sản xuất.
III. Để xây dựng chuỗi thức ăn trên, người ta căn cứ vào mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài.
IV. Sự tăng, giảm số lượng tôm sẽ ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô.
1.
2.
4.
3.
Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gat gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố đồng đều gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều, làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điề kiện bất lợi của môi trường.
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây sai?
Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Các loài thực vật qang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.
Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là đúng?
Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái.
Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng.
Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng.
Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.
Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
I. Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.
II. Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
III. Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.
IV. Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.
3.
1.
4.
2.
