NEW
Font size
WorksheetsSinh HK2 37-38,43
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn , phát biểu nào sau đây là đúng ?
Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất
Trong một lưới thức ăn , mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài
Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi
Trong một quần xã , mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn ?
Tảo —> chim bói cá —> cá —> giáp xác
Giáp xác ->tảo → chim bói cá —> cá
Tảo —> giáp xác → cá —> chim bói cá
Tảo giáp xác —> chim bói cá -> cá
Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô , châu chấu ăn lá ngô , chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu , rắn hổ mang ăn ếch xanh . Trong lưới thức ăn trên , sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
Châu chấu và sâu
Rắn hổ mang
Chim chích và ếch xanh
Rắn hổ mang và chim chích
Trong chuỗi thức ăn trên cạn khởi đầu
tiêu thụ bậc một
sản xuất
Tiệu thụ bậc ba
Tiêu thụ bậc 2
Lưới thức ăn là bằng cây xanh , mắt xích có sinh khối lớn nhất là sinh vật
nhiều chuỗi thức ăn
gồm nhiều loài sinh vật
gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
giữa thực vật với động vật
Dinh dưỡng
động vật ăn thịt và con mồi
giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào —> Tôm —> Cá rô → Chim bói cá . Trong chuỗi thức ăn này , cá rô thuộc bậc dinh dưỡng
Cấp 4
Cấp 2
Cấp 1
Cấp 3
Trong hệ sinh thái lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ
động vật ăn thịt và con mồi
Giữa thực vật với động vật
giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
dinh dưỡng và sự chuyển hoá năng lượng
Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là quan hệ
Hợp tác
Cạnh tranh
Sinh sản
Dinh dưỡng
Trong chuỗi thức ăn cỏ → cá – vịt → trứng vịt –> người thì một loài động vật bất kỳ có thể được xem là
sinh vật tiêu thụ
sinh vật dị dưỡng
sinh vật phân huỷ
bậc dinh dưỡng
Nguyên nhân quyết định sự phân bố sinh khối của các bậc dinh dưỡng trong một hệ sinh thái theo dạng hình thapdo
sinh vật thuộc mắt xích phía trước là thức ăn của sinh vật thuộc mắt xích phía sau nên số lượng luôn phải lớn hơn.
Sinh vật thuộc mắt xích càng xa vị trí của sinh vật có sinh khối trung bình càng nhỏ
Sinh vật thuộc mắt xích sau phải sử dụng sinh vật thuộc mắt xích trước làm thước nên sinh khối của sinh vật làm thứic ăn phải lớn hơn nhiều lần
năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng thường bị hao hụt dần
Cơ sở để xây dựng tháp sinh khối là
Tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích
Tống sinh khối bị tiêu hao do hoạt động hô hấp và bài tiết
Tổng sinh khối mà mỗi bậc dinh dưỡng đồng hóa được
Tổng sinh khối của hệ sinh thái trên một đơn vị diện tích
Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn (đáy thấp rộng ở dưới, đỉnh tháp hẹp ở trên) là hình tháp biểu diễn
năng lượng của các bậc dinh dưỡng
sinh khối và số lượng cá thể
số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng
sinh khối của các bậc dinh dưỡng
Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong 1 chuỗi thức ăn là
sinh vật tiêu thụ bậc một
sinh vật sản xuất
sinh vật tiêu thụ bậc ba
sinh vật tiêu thụ bậc hai
Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu thành gia vào chủ trình nào?
chu trình nito
chu trình cacbon
chu trình photpho
chu trình nước
Quan sát 1 tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?
mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã
các loài trong chuỗi và lưới thức ăn
năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng
quan hệ giữa các loài trong quần xã
Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây có tổng sinh khối lớn nhất?
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Sinh vật tiêu thụ bậc 3
Sinh vật sản xuất
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?
Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ
Tháp số lượng bao giờ cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ
Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng
Tháp năng lượng bao giờ cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ
Ở biển, sự phân bố của các nhóm tảo (tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục) từ mặt nước xuống lớp nước sâu theo trình tự
tảo lục, tảo đỏ, tảo nâu
tảo lục, tảo nâu, tảo đỏ
tảo đỏ, tảo nâu, tảo lục
tảo nâu, tảo lục, tảo đỏ
Cho một lưới thức ăn cỏ sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn là ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
châu chấu và sâu
rắn hổ mang
chim chích và ếch xanh
rắn hổ mang và chim chích
Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là
tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể
số lượng cá thể có trong quần thể
tỉ lệ đực và cái trong quần thể
số lượng có thể sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thế tích
Câu 2: Khi nói về sự phân bố cơ thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
bố co nghĩa làm giảm cạnh tranh các cá thể thể trong quần thể
Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện đốc phân bố đồng đều trong môi trường có sự cạnh tranh gay gắt
giá các thể trong quần thể
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của mới
Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
khi các yếu tố của mtruong sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong tập thể có tập tính sống thành bày đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là?
đồng đều
ngẫu nhiên
theo nhóm
theo độ tuổi
Kiểu phân bố nào là phổ biến nhất trong tự nhiên?
theo nhóm
theo độ tuổi
đồng đều
ngẫu nhiên
Kiểu phân bố nào thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều?
theo nhóm
đồng đều
ngẫu nhiên
đồng đều và ngẫu nhiên
Hình thức phân bố đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hổ trợ nhau chống lại các yếu tố bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống trong môi trường
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Các cá thể cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống
Đặc trưng nào có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?
tỉ lệ giới tính
mật độ cá thể
nhóm tuổi
kích thước của quần thể
Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và
tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể
kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể
diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng
các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể
Các đặc trưng cơ bản của quần thể là
cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, sức sinh sản, sự tử vong
độ nhiều, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm
trc sinh sản
đang sinh sản
trc sinh sản và đang sinh sản
trc sinh sản và sau sinh sản
Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh
cấu trúc tuổi của quần thể.
kiểu phân bố cá thể của quần thể
sức sinh sản và mức độ tử vong các cá thể trong quần thể
mối qhe giữa các cá thể trong quần thể
Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổ định do
sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm.
sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm.
sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng
sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử
sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử điều chỉnh số lượng của quần thể là
sức sinh sản
sức tăng trưởng của cá thể.
mức tử vong
nguồn thức ăn từ môi trường
Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu. Điều nào sau đâu không đúng?
Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm
Khả năng sinh sản sẽ tăng lên do mật độ cá thể thấp,ít cạnh tranh
Giao phối gần xảy ra làm giảm sức sống của quần thể
Số lượng có thế ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
kích thước tối đa của quần thể
kích thước trung bình của quần thể
kích thước tối thiểu của quần thể
mật độ của quần thể
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể
đa dạng loài
tỉ lệ đực, cái
tỉ lệ nhóm tuổi
mực độ cá thể
Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì
quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng
quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong
quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong,
khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp phu hơn
Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường, khô có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối
độ đa dạng về loài
tỉ lệ về giới tính
mật độ các cá thể
tỉ lệ về các nhóm tuổi
khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng
Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm
Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt
Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường
Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tăng trưởng của quần thể
. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu
Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong
Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong
Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.
