Font size
WorksheetsCHƯƠNG 2- NHIỄM SẮC THỂ
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng:
Hình que
Hình hạt
Hình chữ V
Nhiều hình dạng
Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST tại thời điểm nào?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Thành phần hoá học của NST gồm:
Phân tử Prôtêin
Phân tử ADN
Prôtêin và phân tử ADN
Axit và bazơ
Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là:
Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ
Thường tồn tại thành từng cặp tương đồng
Luôn co ngắn lại
Luôn luôn duỗi ra
Cặp NST tương đồng có đặc điểm nào sau đây?
Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước.
Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.
Phát biểu nào sau đây về NST là đúng?
Bộ NST trong tế bào giao tử là bộ đơn bội (n)
NST giới tính luôn có dạng XX (cái) và XY (đực)
NST luôn có hình dạng chữ V
Sự nhân đôi ADN không liên quan đến nhân đôi NST
Nhiễm sắc thể (NST) là gì?
NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào.
NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.
NST là cấu trúc nằm trong chủ yếu trong nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.
NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào.
Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là:
Alen
Nhiễm sắc thể
Riboxom
Gen
Quá trình nguyên phân xảy ra loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dục chín, tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dưỡng, sinh dục sơ khai.
Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục
Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
Trong quá trình phân chia nhân của nguyên phân, NST kép tồn tại ở các kì là
kì trung gian, kì đầu
kì đầu và kì giữa, kì sau
kì giữa và kì sau
kì trung gian, kì cuối
Có 5 tế bào tham gia nguyên phân 3 lần liên tiếp, số tế bào con tạo thành là
8
9
40
45
Trong quá trình phân chia nhân ở nguyên phân, các NST đơn di chuyển theo dây thoi phân bào về 2 cực của tế bào, là đặc điểm của kì
KÌ đầu
kÌ giữa
kÌ sau
KÌ cuối.
Một tế bào có bộ NST 2n = 14, đang ở kì giữa của quá trình phân chia nhân trong nguyên phân, số NST của tế bào là
14NST đơn
14 NST kép.
28 NST đơn.
28 NST kép.
Thứ tự các kì trong giai đoạn của quá trình nguyên nhân là
Kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa
Kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau
Kì đầu → kì sau→ kì giữa → kì cuối
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối
Hình ảnh sau mô tả khái niệm nào?
chu kì tế bào
quá trình phát sinh giao tử
quá trình nguyên phân
quá trình giảm phân
Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại ở
kì đầu
kì gữa
kì sau
kì cuối
Trong kì nào của nguyên phân, các NST kép tách nhau thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực tế bào ?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Nếu tế bào 2n = 20 NST, thì sau 1 lần nguyên phân tạo ra :
2 tế bào con có bộ NST 2n = 10 NST
2 tế bào con có bộ NST 2n = 20 NST
1 tế bào con có bộ NST 2n = 20NST
1 tế bào con có bộ NST 2n = 10 NST
Kỳ nào trong nguyên phân NST tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo?
Kỳ cuối
kỳ đầu
kỳ sau
kỳ giữa
Vào kỳ sau của nguyên phân , trong mỗi tế bào của người (2n=46) có :
46 nhiễm sắc thể đơn
92 nhiễm sắc thể kép
46 crômatit
92 tâm động
Đây là hình ảnh kì nào của nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Hình dưới đây là kì nào của quá trình nguyên phân?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.
1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 3 lần tạo ra bao nhiêu tế bào con?
12
36
8
18
Sau khi kết thúc quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là
2n đơn
2n kép
n đơn
n kép
“NST co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào” là diễn biến của kì nào?
Kì giữa 2
Kì đầu 1
Kì giữa 1
Kì đầu 2
Cơ thể đa bào lớn lên là nhờ quá trình
Thụ tinh
Nguyên phân
Giảm phân
Tất cả đều sai
Tế bào của ruồi giấm (2n = 8NST) ở kỳ sau của nguyên phân có
8 nhiễm sắc thể đơn
8 crômatit
16 nhiễm sắc thể kép
16 nhiễm sắc thể đơn.
Quá trình nguyên phân và giảm phân giống nhau ở điểm
có 1 lần phân chia NST
có 1 lần nhân đôi NST
có 2 lần phân chia NST
có sự trao đổi đoạn giữa các NST tương đồng.
Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là
Kì trung gian.
Kì đầu
Kì giữa
Kì cuối
Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào:
Kỳ giữa
Kỳ cuối.
Kỳ sau
Kỳ đầu.
Gà có 2n =78. Vào kỳ trung gian, sau khi xảy ra tự nhân đôi, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là:
78 NST đơn
78 NST kép.
156 NST đơn.
156 NST kép.
Câu 3: Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?
A. kì đầu I
B. kì giữa I
C. kì đầu II
D. kì giữa II
Câu 4: Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
A. Các NST đều ở trạng thái đơn
B. Các NST đều ở trạng thái kép
C. Có sự dãn xoắn của các NST
D. Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào
Một loài có 2n=6, tế bào sau đây đang ở kì nào của quá trình phân bào?
Kỳ đầu I
Kỳ giữa
Kỳ sau II
Kì cuối
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
B. Có sự phân chia của tế bào chất
C. Có sự phân chia nhân
D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Câu 7: Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng
B. Tế bào giao tử
C. Tế bào sinh dục chín
D. Hợp tử
Câu 11: Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là
A. Tương tự như quá trình nguyên phân
B. Thể hiện bản chất giảm phân
C. Số NST trong tế bào là n ở mỗi kì
D. Có xảy ra tiếp hợp
Trong sinh sản hữu tính ở động vật, các giao tử được sản sinh bởi quá trình
chu kì tế bào
giảm phân
thụ tinh
nguyên phân
Có bao nhiêu tế bào con do giảm phân I sinh ra và chúng có đặc điểm gì?
4 tế bào lưỡng bội
4 tế bào đơn bội
2 tế bào lưỡng bội
2 tế bào đơn bội kép
