wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 12 - ÔN TẬP HK I

Total questions: 34

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

2.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

Tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

b)

Tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

Tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

3.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

b)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

4.

Hai cơ quan tương đồng là

a)

gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

b)

chân của loài chuột chũi và chân của loài dế dũi.      

c)

mang của loài cá và mang của các loài tôm.

d)

gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

5.

Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí hay xảy ra đối với

a)

các loài sinh vật không di động xa.

b)

các loài sinh vật ít di động xa.

c)

thực vật, thường là thực vật bậc cao.

d)

các loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

6.

Các dạng đột biến điểm gồm

a)

đột biến mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn nhiễm sắc thể.

b)

đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit.

c)

đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.

d)

đột biến thay thế một cặp nuclêôtit, đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit.

7.

Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là

a)

ưu thế lai.

b)

siêu trội

c)

bất thụ

d)

thoái hóa giống

8.

Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm

a)

gen điều hoà, vùng khởi động (P) và nhóm gen cấu trúc.

b)

gen điều hoà, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P) và nhóm gen cấu trúc.

c)

vùng vận hành (O), vùng khởi động (P) và nhóm gen cấu trúc.

d)

gen điều hoà, vùng vận hành (O) và nhóm gen cấu trúc.

9.

Cánh của dơi, chân trước của mèo và tay người là

a)

cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc.

b)

cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc.

c)

cơ quan tương đồng, vì khác nguồn gốc.

d)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc.

10.

Thành tựu nào sau đây được tạo ra bằng công nghệ gen?

a)

Ngô DT6 có năng suất cao, hàm lượng protein cao.

b)

Tạo ra cừu Đôly.

c)

Tạo ra giống vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người.

d)

Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.

11.

đon nào sau đây là bộ ba mở đầu?

a)

5’UAX3’. 

b)

5’UGG3’. 

c)

5’AUG3’.

d)

5’UGX3’. 

12.

Ở người bệnh, hội chứng di truyền nào do đột biến nhiễm sắc thể?

a)

Bệnh ung thư , hội chứng claiphentơ và hội chứng Đao.

b)

Bệnh bạch tạng, bệnh máu khó đông và hội chứng Đao.

c)

Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm và ung thư máu.

d)

Bệnh phêninkêto niệu và hội chứng claiphentơ.

13.

Bộ ba nào dưới đây là bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin) làm nhiệm vụ báo hiệu kết thúc việc tổng hợp prôtêin?

a)

AUA, AUG, UGA.

b)

UAA, UAG, UGA.

c)

UAA, UGA, UXG.

d)

UAX, AXX, UGG.

14.

Giống cừu sản suất sữa có chứa prôtêin của người được tạo ra bằng kỹ thuật nào?

a)

Gây đột biến nhân tạo.

b)

Nhân bản vô tính. 

c)

Cấy truyền phôi.

d)

Công nghệ gen.

15.

Cách li trước hợp tử là những trở ngại ngăn cản

a)

tạo thành giao tử.

b)

tạo ra con lai hữu thụ.

c)

các sinh vật giao phối với nhau.

d)

việc tạo ra con lai.

16.

Ở loài đậu thơm, sự có mặt của hai gene trội A và B trong cùng kiểu gene quy định màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có một trong hai loại gen trội trên cũng như kiểu gene đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. P thuần chủng hoa đỏ x hoa trắng tạo ra F1. Cho F1 tự thụ phấn sẽ thu được kết qủa phân tính ở F2:

a)

9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng.         

b)

13 hoa màu đỏ : 3 hoa màu. 

c)

15 hoa màu đỏ : 1 hoa màu trắng.

d)

3 hoa màu đỏ : 13 hoa màu trắng.

17.

Ở người hội chứng, bệnh nào sau đây do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên?

a)

Hội chứng Down.

b)

Bệnh ung thư máu.

c)

Bệnh bạch tạng

d)

Hội chứng siêu nữ (hội chứng 3X).

18.

Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ về cách ly sau hợp tử?

a)

Ngựa cái lai với lừa đực sinh ra con la bất thụ.

b)

Các cây khác loài có mùa ra hoa khác nhau nên không thụ phấn cho nhau.

c)

Các phân tử protein bề mặt của trứng nhím biển tím và tinh trùng nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.

d)

Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một locut khác nhau, mỗi dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng cây lai giữa hai dòng lại có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép.

19.

Quá trình nào sau đây diễn ra không chính xác sẽ gây đột biến gen?

a)

Nhân đôi của ADN.

b)

Nhân đôi và dịch mã.

c)

Phiên mã tổng hợp ARN.

d)

Dịch mã tổng hợp prôtêin.

20.

: Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật                        

a)

di truyền liên kết với giới tính.

b)

tương tác bổ sung.

c)

liên kết gen hoàn toàn.   

d)

tương tác cộng gộp. 

21.

Tiến hành phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau:

Phép lai thuận P: ♀cây lá đốm x ♂ cây lá xanh

F1: 100% cây lá đốm

Phép lai nghịch P: ♀cây lá xanh x ♂ cây lá đốm

F1: 100% cây lá xanh.

Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì F2 thu được 100% cây lá xanh. Tính trạng màu lá cây hoa phấn di truyền theo quy luật nào?

a)

Di truyền ngoài nhân.

b)

Liên kết gen.

c)

Di truyền liên kết với giới tính.

d)

Hoán vị gen.

22.

Cho lai 2 cây bí tròn với nhau thu được đời con gồm 270 cây bí quả tròn : 180 cây bí quả bầu dục : 30 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật nào?

a)

Liên kết hoàn toàn.

b)

Phân li độc lập.

c)

Tương tác bổ sung.

d)

Tương tác cộng gộp.

23.

Nhân tố tiến hoá nào sau đây có vai trò cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Di nhập gen.

c)

Đột biến.

d)

Chọn lọc tự nhiên (CLTN).

24.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là

a)

Các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng.

b)

sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể mang gen kết hợp với sự trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.

c)

sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể mang gen trong giảm phân.

d)

sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân kết hợp với sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh.

25.

Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA : 0,48Aa ; 0,36aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?

a)

0,3.

b)

0,5.

c)

0,4.

d)

0,6.

26.

Một quần thể ban đầu có cấu trúc: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn.

a)

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

b)

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

c)

0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.

d)

0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa.      

27.

Cải củ lai với cải bắp tạo ra cây lai bất thụ. Đây là biểu hiện của dạng cách li

a)

cơ học.

b)

sau hợp tử.

c)

mùa vụ.

d)

nơi ở.

28.

Theo Đacuyn hình thành các đặc điểm thích nghi là

a)

Loài được hình thành một cách dần dần liên tục, trong tiến hoá không có loài nào bị đào thải.

b)

Là sự tích luỹ những biến dị có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, chọn họn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống.

c)

ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật phản ứng phù hợp nên không bị đào thải.

d)

loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.

29.

Cơ sở di truyền học của quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá là:

a)

Đa bội hoá làm tăng số lượng và hoạt động của vật liệu di truyền ở cơ thể lai dẫn đến những thay đổi lớn về kiểu gen và kiểu hình.

b)

Cơ thể lai xa thực hiện việc duy trì và phát triển nòi giống bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng.

c)

Lai xa và đa bội hoá tạo cơ thể lai mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của cả 2 loài bố mẹ, tạo được các cặp tương đồng, quá trình tiếp hợp và giảm phân diễn ra bình thường, con lai có khả năng sinh sản hữu tính.

d)

Tế bào của cơ thể lai khác loài chứa bộ nhiễm sắc thể của 2 loài bố mẹ nên cách li sinh sản với 2 loài bố mẹ.

30.

Một loài thực vật lưỡng bội, màu hoa do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả alen trội A và alen trội B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Phép lai P: cây dị hợp 2 cặp gen  x  cây đồng hơp 2 cặp gen lặn, tạo ra F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1

a)

5 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.

b)

1 cây hoa đỏ: 3 cây hoa trắng.

c)

9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.

d)

1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

31.

Ở cà chua, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Đem lai hai cây cà chua thân cao với nhau, thu được đời con có tỉ lệ 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, kiểu gen của hai cây cà chua đem lai là gì?

a)

Aa x aa.

b)

AA x aa.

c)

AA x Aa.

d)

Aa x Aa.

32.

Cơ thể có kiểu gen Aa khi giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 20%. Theo lí thuyết, giao tử ADe  chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? Biết không xảy ra đột biến.

a)

16%

b)

5%

c)

20%.

d)

50%

33.

Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa.

b)

0,64 AA : 0,32Aa : 0,04 aa.

c)

0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.

d)

0,64 AA : 0,04Aa : 0,32 aa.

34.

Người bình thường có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 46. Người bị hội chứng Tocnơ, trong tế bào sinh dưỡng của họ có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

45.

b)

47.

c)

46.

d)

48.