wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ 1-SINH HỌC 10

Total questions: 38

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Sư phạm sinh học thuộc nhóm nào trong ngành sinh học cơ bản?

a)

Giảng dạy.

b)

Sản xuất.

c)

Quản lí.

d)

Nghiên cứu.

2.

Ngành Công nghệ thực phẩm thuộc nhóm nào ứng dụng sinh học?

a)

Nghiên cứu.

b)

Sản xuất.

c)

Quản lí.

d)

Giảng dạy.

3.

Ngành nghề nào sau đây không thuộc nhóm sinh học cơ bản?

a)

Nghiên cứu.

b)

Giảng dạy.

c)

Chăm sóc sức khoẻ.

d)

Quản lí.

4.

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ sinh học hiện đại trong dược học?

a)

Tách chiết DNA từ tế bào thực vật.

b)

Sản xuất vaccine.

c)

Kỹ thuật ghép nội tạng.

d)

Liệu pháp tế bào gốc.

5.

Trong ngành pháp y, thành tựu nào sau đây có được nhờ kĩ thuật phân tích DNA?

a)

Phát hiện vi khuẩn gây bệnh trong mẫu bệnh phẩm.

b)

Nhận dạng nạn nhân dựa trên mẫu tóc hoặc máu.

c)

Do huyết áp để xác định tình trạng sức khỏe.

d)

Quan sát tế bào da người dưới kính hiển vi.

6.

Đâu không phải là dụng cụ dùng trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học?

a)

Con lắc lò xo

b)

Micropipette.

c)

Mô hình.

d)

Kính hiển vi quang học.

7.

Thiết bị nào sau đây giúp phóng đại hình ảnh tế bào và vi sinh vật trong quá trình học tập môn Sinh học?

a)

Máy đo pH.

b)

Kính hiển vi quang học.

c)

Máy ly tâm.

d)

Cân phân tích.

8.

Dụng cụ nào sau đây dùng để hút và chuyển chính xác lượng nhỏ dung dịch trong phòng thí nghiệm Sinh học?

a)

Cốc thủy tinh.

b)

micropipette.

c)

Kẹp gỗ.

d)

Đĩa Petri.

9.

Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ tổ chức sống, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tổ chức sống cấp thấp làm nền tảng để xây dựng tổ chức sống cao hơn.

b)

Các cấp độ tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất.

c)

Sự sống được tiếp nối từ thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

Các cấp độ tổ chức sống có cơ chế điều chỉnh để duy trì ổn định.

10.

Cơ chế tự điều chỉnh ở các cấp độ tổ chức sống có vai trò gì?

a)

Giúp cơ thể hấp thụ năng lượng tối đa.

b)

Đảm bảo duy trì và điều hoà các hoạt động sống để tồn tại và phát triển.

c)

Thúc đẩy quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.

d)

Giúp cơ thể tăng trưởng kích thước không giới hạn.

11.

Sự sống được nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ quá trình nào?

a)

Quá trình trao đổi chất.

b)

Quá trình sinh sản.

c)

Quá trình hô hấp.

d)

Quá trình tiêu hóa.

12.

Nhà khoa học nào là người đầu tiên báo cáo rằng tất cả các tế bào đều đến từ tế bào đã tồn tại từ trước?

a)

Antonie Van Leeuwenhoek.

b)

Matthias Schleiden.

c)

Rudolf Virchow.

d)

Theodor Schwann.

13.

Nhà khoa học nào là một trong những người đầu tiên mô tả các tế bào sống khi ống quan sát thấy nhiều loài nguyên sinh vật bơi trong một giọt nước ao?

a)

Antonie Van Leeuwenhoek.

b)

Matthias Schleiden.

c)

Rudolf Virchow.

d)

Theodor Schwann.

14.

Nhà khoa học nào đã sử dụng kính hiển vi quang học do ông tự phát minh để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi?

a)

Robert Hooke.

b)

Matthias Schleiden.

c)

Rudolf Virchow.

d)

Theodor Schwann.

15.

Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là

a)

C, H, O, N

b)

Na, K, Ca

c)

Fe, Zn, Cu

d)

P, S, Cl

16.

Các nguyên tố hóa học chính trong cơ thể bao gồm

a)

C, H, O, Si.

b)

C, O, Ca, N, H.

c)

C, H, O, N, S, P

d)

O, N, I, P.

17.

Nguyên tố hóa học nào sau đây ở vai trò quan và là cơ sở hình thành vô số hợp chất hữu cơ?

a)

Na.

b)

C.

c)

Fe.

d)

Zn.

18.

Tại sao thịt bò, thịt lợn và thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng lại khác nhau về nhiều đặc tính?

a)

Vì chúng có hàm lượng nước giống nhau.

b)

Vì protein các loại thịt khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các amino acid.

c)

Vì tất cả đều chứa cùng một loại protein.

d)

Vì protein trong các loại thịt không bị biến đổi khi chế biến.

19.

Trong khẩu phần ăn của người béo phì, có nên cắt giảm hoàn toàn lượng lipid hay không? Vì sao?

a)

Có, vì lipid không có vai trò nào đối với cơ thể.

b)

Có, vì lipid là nguồn năng lượng duy nhất gây tích trữ mỡ.

c)

Không, vì lipid có vai trò cung cấp năng lượng cũng như tham gia vào nhiều hoạt động sinh lí của cơ thể.

d)

Không, vì lipid giúp giảm cân nhanh hơn carbohydrate.

20.

Hóa chất được sử dụng để nhận biết sự có mặt glucose trong tế bào là

a)

dung dịch Lugol

b)

dung dịch Benedict

c)

dung dịch AgNO3

d)

dung dịch Sudan III

21.

Hóa chất được sử dụng để nhận biết sự có mặt của tinh bột trong tế bào là

a)

dung dịch Lugol

b)

dung dịch Benedict

c)

dung dịch AgNO3

d)

dung dịch Sudan III

22.

Hóa chất được sử dụng để nhận biết sự có mặt của của protein trong tế bào là

a)

dung dịch Lugol

b)

dung dịch Benedict

c)

dung dịch CuSO4

d)

dung dịch Sudan III

23.

Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là

a)

thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.

b)

màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.

c)

màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.

d)

thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.

24.

Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ

a)

cellulose.

b)

chitin.

c)

peptidoglycan.

d)

carbohydrate

25.

Tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây?

a)

Vùng nhân.

b)

Thành tế bào.

c)

Màng sinh chất.

d)

Ti thể.

26.

Để quan sát tế bào vi khuẩn lam, sử dụng mẫu vật nào sau đây?

a)

Nước cất

b)

Nước ao, hồ

c)

Nước muối sinh lí

d)

Nước máy đun sôi

27.

Dụng cụ dùng để bóc một lớp mỏng biểu bì mặt dưới của lá thài lài tía là

a)

kéo

b)

ống nhỏ giọt

c)

kim mũi mác

d)

kẹp

28.

Khi đặt lamen lên giọt nước trên lam kính, giấy thấm được dùng để

a)

giúp quan sát mẫu vật rõ hơn.

b)

Thấm bớt mẫu vật

c)

Thấm nước tràn ra ngoài mép lamem

d)

Làm sạch kính hiển vi

29.

Trong quan sát tế bào thực vật, vì sao phải bóc một lớp mỏng biểu bì mặt dưới lá thài lài tía thay vì dùng cả miếng lá dày?

a)

Vì lớp biểu bì mỏng, ít tế bào nên đỡ rối mắt

b)

Lớp biểu bì mỏng và trong hơn, ánh sáng xuyên qua tốt, dễ nhìn rõ từng tế bào

c)

Vì mặt dưới lá luôn có màu đẹp hơn

d)

Vì lớp biểu bì mặt dưới không chứa tế bào

30.

Trong bước chuẩn bị tiêu bản tế bào thực vật, tại sao cần nhỏ thêm một giọt nước cất lên lam kính trước khi đặt lamem?

a)

Để làm tế bào tách nhau dễ quan sát hơn.

b)

Để rửa trôi bớt tế bào

c)

Để tế bào ngập trong nước, không bị khô và bám tốt vào lam kính

d)

Để làm tiêu bản nặng hơn, khó rơi

31.

Một người nông dân bón quá nhiều phân cho vườn rau, sáng hôm sau thấy cây còn bị héo. Nguyên nhân chính là gì?

a)

Môi trường đất trở nên quá nhược trương dẫn đến cây không hấp thụ được nước.

b)

Môi trường đất trở nên quá ưu trương dẫn đến cây không hấp thụ được nước.

c)

Phân làm tăng tốc độ thoát hơi nước qua lá.

d)

Cây bị nấm bệnh tấn công do bón phân.

32.

Tại sao những người bán rau cứ cách một khoảng thời gian lại phun nước lên rau?

a)

Để rửa sạch bụi bẩn bám trên lá.

b)

Để rau hấp thụ nước nhờ cơ chế thẩm thấu giúp rau sẽ tươi hơn.

c)

Để làm giảm tốc độ hô hấp của rau.

d)

Để rau không bị đổi màu do ánh sáng.

33.

Tại sao người ta thường ngâm rau, quả sống vào nước muối loãng trước khi ăn?

a)

Để tăng vị mặn cho rau, quả.

b)

Để làm rau, quả cứng hơn nhờ hút nước.

c)

Để các vi khuẩn bị mất nước và chết

d)

Để giảm bớt vitamin trong rau.

34.

Để kiểm tra hoạt tính thủy phân tinh bột của enzyme amylase, dùng hóa chất nào sau đây?

a)

Iodine

b)

AgNO3

c)

NaCl

d)

Fehlinh

35.

Trong thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzyme catalase, hóa chất nào sau đây được sử dụng?

a)

Dung dịch hydrogen peroxide

b)

Dung dịch nước vôi trong

c)

Dung dịch glucose

d)

Dung dịch HCl

36.

Câu 37: Trong thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của độ pH đến hoạt tính của enzyme amylase, hóa chất nào sau đây được sử dụng?

a)

NaOH, HCl

b)

AgNO3

c)

BaCl2

d)

NaCl

37.

Trong thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzyme catalase, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Enzyme catalase hoạt động mạnh nhất ở điều kiện nhiệt độ cao do nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng.

b)

Nếu quan sát thấy hiện tượng sủi bọt khí nhiều, điều đó cho thấy enzyme catalase có hoạt tính mạnh

c)

Bọt khí xuất hiện là do hydrogen peroxide (H2O2) bị thủy phân thành H2 và O2

d)

Lát khoai tây để trong tủ lạnh không sủi bọt khí vì nhiệt độ thấp làm enzyme bị biến tính hoàn toàn.

38.

Trong thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của pH đến hoạt tính của enzyme amylase, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ống nghiệm 3 có pH acid không phù hợp làm enzyme amylase bị biến tính hoàn toàn, dẫn đến tinh bột không được phân giải và xuất hiện màu xanh tím.

b)

Kết quả quan sát được ở ống nghiệm 4 (không có hoặc màu xanh tím nhạt) cho thấy enzyme amylase hoạt động tốt trong môi trường có pH kiềm.

c)

Màu xanh tím xuất hiện ở ống nghiệm 3 chứng tỏ enzyme amylase đã phân giải tinh bột thành đường đơn.

d)

Để enzyme amylase hoạt động tốt nhất, cần một môi trường có pH trung tính, vì vậy pH acid và pH kiềm đều làm enzyme bị bất hoạt hoàn toàn.