NEW
Font size
WorksheetsDi chuyển quần thể
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể
kiểu gen của quần thể
kiểu hình của quần thể
thành phần kiểu gen của quần thể
Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở
nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể
số lượng cá thể và mật độ cá thể
số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể
tần số alen và tần số kiểu gen
Tần số tương đối của một alen được tính bằng
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể
Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa
số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể
số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn
giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử
tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử
Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì
các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện
thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện
các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện
thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện
Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là
0,3 và 0,7
0,8 và 0,2
0,7 và 0,3
0,2 và 0,8
Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là
B = 0,6; b = 0,4
B = 0,2; b = 0,8
B = 0,4; b = 0,6
B = 0,8; b = 0,2
Một quần thể khởi đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa là 0,40. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ thế nào?
0,1
0,2
0,4
0,8
Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự phối là
0,35AA : 0,30Aa : 0,35aa
0,425AA : 0,15Aa : 0,425aa
0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
0,4625AA : 0,075Aa : 0,4625aa
Quần thể P: 0,6AA : 0,4Aa. Sau 1 thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen aa là
50%
20%
10%
70%
Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn là
75%
12,5%
43,75%
87,5%
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có 600 cây hoa đỏ, 100 cây hoa hồng, 300 cây hoa trắng. Biết: AA (hoa đỏ), Aa (hoa hồng), aa (hoa trắng). Tỉ lệ cây hoa hồng sau 2 thế hệ tự thụ phấn là
0,3375
0,025
0,6625
0,445
Từ 1 quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là
0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa
0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa
0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa
0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết trong quá trình chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại kiểu gen thu được ở F1 là:
0,525AA: 0,150Aa: 0,325aa.
0,36AA: 0,24Aa: 0,40aa.
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa.
Quần thể cây đậu Hà Lan tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: P0 : 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Biết rằng, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho các nhận định sau:
(1) Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có cấu trúc di truyền là 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa.
(2) Tần số các alen trong quần thể sau 4 thế hệ tự thụ phấn là pA = 0,6 ; qa = 0,4.
(3) Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu hình của quần thể là 62,5% đỏ : 37,5% trắng.
(4) Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gen đồng hợp chiếm 90%.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?
4
3
2
1
Quần thể cây đậu Hà Lan tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: P0 : 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Biết rằng, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho các nhận định sau:
(1) Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có cấu trúc di truyền là 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa.
(2) Tần số các alen trong quần thể sau 4 thế hệ tự thụ phấn là pA = 0,6 ; qa = 0,4.
(3) Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu hình của quần thể là 62,5% đỏ : 37,5% trắng.
(4) Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gen đồng hợp chiếm 90%.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?
4
3
2
1
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể
kiểu gen của quần thể
kiểu hình của quần thể
thành phần kiểu gen của quần thể
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn
giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử
tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử
Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì
các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện
thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện
các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện
thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện
Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là
0,3 và 0,7
0,8 và 0,2
0,7 và 0,3
0,2 và 0,8
Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là
B = 0,6; b = 0,4
B = 0,2; b = 0,8
B = 0,4; b = 0,6
B = 0,8; b = 0,2
Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự phối là
0,35AA : 0,30Aa : 0,35aa
0,425AA : 0,15Aa : 0,425aa
0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
0,4625AA : 0,075Aa : 0,4625aa
Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn là
75%
12,5%
43,75%
87,5%
Từ 1 quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là
0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa
0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa
0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa
0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa
Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.
0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.
0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.
Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là
9
27
16
18
Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc?
Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.
Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.
Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của định luật Hacđi-Vanbec?
Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời gian dài
Giải thích hiện tượng tiến hoá nhỏ diễn ra trên cơ sở làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở của sự tiến hoá.
Từ tỷ lệ cá thể có tính trạng lặn đột biến có thể suy ra được tần số của alen lặn đột biến đó trong quần thể
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về một quần thể ngẫu phối?
Quần thể ngẫu phối đa dạng về kiểu gen nhưng không đa dạng về kiểu hình.
Trong quần thể ngẫu phối, các alen lặn chỉ tồn tại ở trạng thái dị hợp.
Quần thể ngẫu phối luôn duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể một cách không đổi.
Trong quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền luôn tồn tại các cá thể thuần chủng.
Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
Cho quần thể giao phối tự do.
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
Cho quần thể tự phối.
Cho các phát biểu sau đây về quần thể ngẫu phối:
(1). Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.
(2). Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần.
(3). Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
(4). Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.
Phương án trả lời đúng là:
1 (đúng), 2 (đúng), 3 (đúng), 4 (sai).
1 (sai), 2 (sai), 3 (đúng), 4 (sai).
1 (đúng), 2 (sai), 3 (đúng), 4 (đúng).
1 (sai), 2 (đúng), 3 (sai), 4 (đúng).
Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là
0,3 và 0,7
0,8 và 0,2
0,7 và 0,3
0,2 và 0,8
Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là
B = 0,6; b = 0,4
B = 0,2; b = 0,8
B = 0,4; b = 0,6
B = 0,8; b = 0,2
Một quần thể khởi đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa là 0,40. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ thế nào?
0,1
0,2
0,4
0,8
Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự phối là
0,35AA : 0,30Aa : 0,35aa
0,425AA : 0,15Aa : 0,425aa
0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
0,4625AA : 0,075Aa : 0,4625aa
Quần thể P: 0,6AA : 0,4Aa. Sau 1 thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen aa là
50%
20%
10%
70%
Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn là
75%
12,5%
43,75%
87,5%
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có 600 cây hoa đỏ, 100 cây hoa hồng, 300 cây hoa trắng. Biết: AA (hoa đỏ), Aa (hoa hồng), aa (hoa trắng). Tỉ lệ cây hoa hồng sau 2 thế hệ tự thụ phấn là
0,3375
0,025
0,6625
0,445
Từ 1 quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là
0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa
0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa
0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa
0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa
