NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA DI TRUYỀN & BIẾN DỊ
Total questions: 40
Worksheet time: 12mins
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
codon.
gen.
anticodon.
mã di truyền.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Côđon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5’AXX3’
5’UGA3’
5’AGG3’
5’AGX3’
Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
ADN.
mARN.
tARN.
Prôtêin.
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
ribôxôm.
tế bào chất.
nhân tế bào.
ti thể.
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
Từ cả hai mạch đơn.
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
Từ mạch mang mã gốc có chiều 3' - 5'
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều bắt đầu bằng loại axit amin nào?
Metionin
Foocmin metionin
Triptophan
Phenyl alanin
Cấu trúc nào sau đây được dùng làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã
mạch mã hoá.
mARN.
mạch mã gốc.
tARN.
Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3’AGX5’. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là:
5’XGU3’
5’UXG3’
5’GXU3’
5’GXT3’
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
sau phiên mã.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gen mang đột biến.
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
đột biến
đột biến gen.
thể đột biến.
đột biến điểm.
Cho biết alen lặn là alen đột biến thì cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thể đột biến?
AaBb
AABB
aaBB
AaBB
Một gen ở nhân sơ có chiều dài 4080A0 và có 3075 liên kết hiđrô.Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hiđrô.Khi gen đột biến này tự nhân đôi thì số nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là
A = T = 524 ; G = X = 676
A = T = 526 ; G = X = 674
A = T = 676 ; G = X = 524
A = T = 674; G = X = 526
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300 nm?
Sợi nhiễm sắc.
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
Sợi cơ bản.
Crômatit.
Trên NST, vùng nào có tác dụng liên kết với thoi phân bào?
Tâm động
Điểm nhân đôi ADN
Vùng đầu mút
Eo thứ cấp
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là
nuclêôxôm
polixôm.
nuclêôtit.
sợi cơ bản.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
Tác nhân nào sau đây có thể gây đột biến số lượng NST
5BU
Coxisin
EMS
Virut
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST?
25
48
12
36
Một gen có 90 chu kì xoắn và số nuclêôtit loại guanin (loại G) chiếm 35%. Số nuclêôtit loại A của gen là
442
270
357
170
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là bao nhiêu?
10%
20%
30%
40%
Một phân tử mARN được cấu tạo bởi 2 loại nuclêôtit A và X. Theo lí thuyết thì có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?
8
9
27
64
Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 200 ađênin, 350 timin, 350 guanin, 250 xitôzin. Gen phiên mã tạo ra mARN số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN là
350A, 350X, 200U, 250G
200A, 250X, 350U, 350G.
200A, 350X, 350U, 250G.
200A, 250X, 350U, 350G
Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gia cầm thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nuclệic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi loại là 27%A, 19%U, 23%G, 31%X. Loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này là
ADN mạch kép
ADN mạch đơn
ARN mạch kép
ARN mạch đơn
Một gen dài 3332A0 và có 2276 liên kết hiđro. Mạch đơn thứ nhất của gen có 129A và 147 X. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Gen có 316 nuclêôtit loại G và 664 nuclêôtit loại A.
Ở Mạch đơn thứ hai của gen có 517 nuclêôtit loại A.
Nếu gen nhân đôi 1 lần thì môi trường phải cung cấp 948 nuclêôtit loại X.
Ở mạch đơn thứ hai của gen, số nuclêôtit loại A ít hơn số nuclêôtit loại X.
Một gen thực hiện phiên mã 5 lần, số phân tử ARN tạo ra là
5
32
10
31
Một gen cấu trúc có độ dài 4165 A0 và có 455 nuclêôtit loại guanin. Tổng số liên kết hiđro của gen là
2905
2850
2950
2805
Ở lúa nước có 2n = 48 thì số nhóm gen liên kết của loài là bao nhiêu?
6
24
12
48
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n giao phấn với cây thân cao 4n cho kết quả phân tính ở F1 là 3 cao: 1 thấp thì kiểu gen của bố mẹ là
Aaaa x Aaaa.
AAaa x Aaaa.
AAaa x AAaa
AAAa x AAAa.
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe.
III. AaBBbDdEe. IV. AaBbDdEe.
V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe.
2
4
3
5
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, số thể ba nhiễm (tam nhiễm) khác nhau có thể được tạo ra là
12
13
24
25
Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?
Đa bội
Lệch bội
Dị đa bội
Lặp đoạn
Triplet 3’XAT5’ mã hóa axit amin valin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
5’XAU3’
3’GUA5’
3’XAU5’
5’GUA3’
Có 5 phân tử ADN thực hiện nhân đôi 7 lần, số phân tử ADN con được tạo ra là
640
35
460
180
