WorksheetsDi truyền liên kết vói giới tinh
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Hiện tượng di truyền liên kết là do:
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cung một cặp NST.
Các gen phân li độc lập trong giảm phân.
Các gen tự do tổ hợp trong thụ tinh.
Hiện tượng mỗi gen quy định một tính trạng mà kết quả tạo nên một số tính trạng luôn di truyền cùng với nhau. Đó là hiện tượng di truyền:
Liên kết gen
Hoán vị gen
Phân li độc lập
Liên kết với giới tính
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng với
số tính trạng của loài
số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
số nhiễm sắc thể đơn bội của loài
số kiểu giao tử của loài
Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moocgan đã thực hiện phép lai nào sau đây?
Cho F1 của cặp bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao.
Lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám, cánh ngắn.
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài.
NST lưỡng bội của loài.
NST trong bộ đơn bội n của loài.
giao tử của loài.
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Đặc điểm không đúng đối với tính trạng do gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y quy định?
Di truyền chéo
Tính trạng biểu hiện đồng đều ở 2 giới đực, cái
Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch
Tính trạng biểu hiện phổ biến ở giới dị giao (XY)
Tính trạng do gen nằm trên NST giới tính Y không có alen trên X có đặc điểm nào sau đây?
Di truyền thẳng cho giới đồng giao
Di truyền thẳng cho giới đực
Di truyền thẳng cho giới dị giao
Di truyền thẳng cho giới cái
Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn trên NST giới tính X, không có alen trên Y quy định. Một phụ nữ mang gen bệnh thể dị hợp lấy người chồng khoẻ mạnh bình thường. Xác suất để họ sinh ra người con trai mắc bệnh này là bao nhiêu %?
A. 12,5% con trai bị bệnh
B. 25% con trai bị bệnh
C. 50% con trai bị bệnh
D. 100% con trai bị bệnh
Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y qui định. Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một con trai mắc bệnh máu khó đông. Hai vợ chồng có KG nào sau đây?
XaXa x XAY
XAXa x XaY
XAXA x XAY
XAXa x XAY
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đặc điểm di truyền do gen nằm trong tế bào chất?
(1) Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch
(2) Đời con biểu hiện kiểu hình giống kiểu hình của cơ thể mẹ
(3) Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò của bố và mẹ là như nhau
(4) Tính trạng do gen nằm trong tế bào chất không thay đổi khi tiến hành thay nhân của tế bào.
1
2
3
4
Phép lai nào sau đây thường được dùng để phân biệt gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường với gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Phép lai thuận - nghịch
Phép lai phân tích
Phép lai kinh tế
Tự thụ phấn
Ở người, bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.
Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
Chắc chắn là con gái
Chắc chắn là con trai
Khả năng là con trai 50%, con gái 50%
Khả năng là con trai 25%,con gái 75%
Các bệnh, tật di truyền nào sau đây do gen nằm trên NST giới tính?
(1) Bạch tạng (2) Mù màu (3) Hồng cầu lưỡi liềm (4) Dính ngón tay số 2,3 (5) Máu khó đông (6) Túm lông trên tai
(1); (2); (3) và (5)
(2); (3); (4) và (5)
(2); (4); (5) và (6)
(1); (4); (5) và (6)
Ở Ruồi giấm: A qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng; gen này nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y qui định. Lai 2 ruồi mẹ mắt đỏ với ruồi bố mắt trắng với nhau, kết quả đời con F1 có con ruồi giấm đực mắt trắng. Hỏi ruồi đực mắt trắng đã nhận alen Xa từ ruồi nào sau đây?
Ruồi giấm bố
Ruồi giấm mẹ hoặc bố
Ruồi giấm mẹ và bố
Ruồi giấm mẹ
Điều nào sau đây đúng với đặc điểm di truyền của tính trạng do gen nằm trên NST thường?
Di truyền đồng đều cho 2 giới đực, cái
Dễ biểu hiện ở giới dị giao
Chỉ biểu hiện ở giới dị giao
Di truyền theo dòng mẹ
Cơ thể mang kiểu gen AB/ab giảm phân có hoán vị gen với tần số 30%. Theo lí thuyết, giao tử Ab được tạo ra với tỉ lệ
15%
30%
35%
70%
Cơ thể mang kiểu gen Bd/bD giảm phân có hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, giao tử Bd được tạo ra với tỉ lệ
40%
20%
10%
80%
Cây M mang kiểu gen Ab/aB Dd giảm phân có hoán vị gen với tần số 30%. Theo lí thuyết, những phương án nào sau đây đúng khi nói về tỉ lệ giao tử của cây M?
ABD = 7,5%
AbD = 7,5%
abd = 17,5%
aBD = 17,5%
Cây N mang kiểu gen Aa Bd/bD giảm phân có hoán vị gen với tần số 25%. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử A bD là
37,5%
18,75%
12,5%
6,25%
Cây H mang hai cặp gen dị hợp (Aa,Bb), giảm phân tạo giao tử AB = 12,5%. Theo lí thuyết, kiểu gen và tần số hoán vị gen của cây H là
AB/ab, 25%
Ab/aB, 25%
AB/ab, 75%
Ab/aB, 75%
Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Lai phân tích cây Q có kiểu hình thân cao, hoa đỏ thu được Fa có 4 loại kiểu hình, trong đó thân thấp hoa trắng chiếm tỉ lệ 17,5%. Kiểu gen và tần số HVG của cây Q là
Ab/aB, f = 35%
AB/ab, f = 35%
AB/ab, f = 65%
Ab/aB, f = 17,5%
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài.
NST lưỡng bội của loài.
NST trong bộ đơn bội n của loài.
giao tử của loài.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I của giảm phân.
trao đổi chéo giũa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I của giảm phân.
tiếp hợp giữa các NST tương đồng tại kì đầu của giảm phân
tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I ủa giảm phân.
Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định đỏ, b qui định quả vàng. 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường, giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho TLKH 3:1
AB/ab x AB/ab
AB/ab x Ab/aB
AB/ab x AB/aB
AB/Ab x AB/ab
Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định đỏ, b qui định quả vàng. 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường, giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho TLKH 1:1:1:1
AB/ab x Ab/aB
aB/ab x Ab/ab
AB/ab x ab/aB
Ab/ab x Ab/aB
Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường được gọi là
đột biến gen
biến dị tổ hợp
thường biến
đột biến NST
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
thường biến
thể đột biến
biến dị tổ hợp
mức phản ứng của kiểu gen
Một trong những đặc điểm của thường biến là
là loại biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định
phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá
Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
có kiểu hình khác nhau
có cùng kiểu gen
có kiểu gen khác nhau
có kiểu hình giống nhau
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
nhiệt độ môi trường
cường độ ánh sáng
hàm lượng phân bón
độ pH của đất
Cho biết các bước của một quy trình như sau:
(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
(3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen.
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:
(1) → (2) → (3) → (4)
(3) → (1) → (2) → (4)
(1) → (3) → (2) → (4)
(3) → (2) → (1) → (4)
Cho biết các bước của một quy trình như sau:
(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
(3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen.
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:
(1) → (2) → (3) → (4)
(3) → (1) → (2) → (4)
(1) → (3) → (2) → (4)
(3) → (2) → (1) → (4)
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
(2) Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
(3) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.
(4) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
(5) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
3
1
4
2
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
