NEW
Font size
Worksheetsđề ôn tập 12 B7,9
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 15mins
Câu : Ở thực vật, cơ quan thực hiện quang hợp chủ yếu là
A. lá. B. thân. C. rễ. D. quả.
A
B
C
D
Hệ tuần hoàn kép có ở
A. cá. B. giun. C. châu chấu. D. thỏ.
-
A
B
C
D
Nội dung nào sau đây sai khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật?
A. Thực vật trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua rễ cây.
B. Nước được vận chuyển chủ yếu qua dòng mạch rây.
C. Quá trình thoát hơi nước xảy ra tại khí khổng.
D. Động lực chủ yếu của quá trình vận chuyển nước là lực hút của thoát hơi nước.
A
B
C
D
Khi nói về hệ tiêu hóa ở trâu bò, phát biểu nào sau đây sai?
A. Dạ dày lớn, gồm 4 ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.
B. Dạ cỏ lớn, chứa vi sinh vật tiêu hóa xenlulozo trong thức ăn.
C. Ruột dài để tiêu hóa lượng lớn thức ăn.
D. Manh tràng kém phát triển, không có chức năng tiêu hóa.
A
B
C
D
Đơn phân cấu tạo nên phân tử protein là
A. axit amin. B. nucleotit. C. axit béo. D. mono saccarit.
A
B
C
D
Phân tử nảo sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình phiên mã?
A. ADN. B. mARN. C. tARN. D. rARN.
A
B
C
D
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 2400 nucleoti. Trong đó, tỉ lệ số nuclêôtit loại A chiếm 10%. Theo lí thuyết, số nuclêôtit loại A của phân tử này là
A. 120. B. 240. C. 480. D. 960.
A
B
C
D
Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NST?
A. Đảo đoạn NST. B. Mất đoạn NST.
C. Lặp đoạn NST. D. Chuyển đoạn giữa hai NST khác nhau.
A
B
C
D
Dạng đột biến gen nào sau đây làm cho số liên kết hiđrô của gen tăng thêm một liên kết?
A. Thay thế 1 cặp (A-T) bằng 1 cặp (G-X). B. Thêm 1 cặp (A – T).
C. Mất 1 cặp (A – T). D. Thay thế 1 cặp (G–X) bằng 1 cặp (A-T).
A
B
C
D
Khi nói về đột biến đa bội phát biểu nào sau đây sai?
A. Đột biến đa bội làm thay đổi số lượng một số gen trên NST.
B. Đột biến đa bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật.
C. Đột biến đa bội có thể được ứng dụng để tạo quả không hạt.
D. Các cơ thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hưu tính bình thường.
A
B
C
D
Ba tế bào sinh trứng của cơ thể có kiểu gen Aa BD/bd giảm phân bình thường, trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán vị giữa alen D và alen d. Theo lí thuyết, kết thúc giảm phân có thể tạo ra
A. tối đa 8 loại giao tử. B. tối thiểu 1 loại giao tử.
C. loại giao tử mang 3 alen trội chiếm 1/8. D. loại giao tử mang gen hoán vị chiếm 1/6.
A
B
C
D
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Đột biến mất đoạn không làm thay đổi hình thái NST.
(2) Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trong một NST chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST, không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trong nhóm gen liên kết.
(3) Đột biến chuyển đoạn có thể xảy ra trong một NST hoặc giữa hai NST không tương đồng.
(4) Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
A
B
C
D
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ
A. 50%. B. 15%. C. 25%. D. 100 %.
A
B
C
D
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?
A. aabbdd . B. AaBbDd . C. aaBbDD . D. aaBBDd .
A
B
C
D
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gen?
A. AA × Aa . B. AA × aa . C. Aa × Aa . D. AA × AA .
A
B
C
D
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?
A. AA × AA . B. Aa × aa . C. Aa × Aa . D. AA × aa .
A
B
C
D
Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 1 loại kiểu hình?
A. AADd × AaDd. B. AADD × aadd. C. Aadd × aadd. D. AaDD × AaDD.
A
B
C
D
Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gen liên kết không hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 3. B. 5. C. 9 D. 10.
A
B
C
D
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, Lấy ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P) giao phối với nhau, thu được F1 có 2,25% số cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Cho biết, alen quy định màu thân và hình dạng cánh nằm trên NST thường, alen quy đinh màu mắt nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kiểu gen của P có thể là AB/ab XDXd .
B. P xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
C. F1 có 12% ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ.
D. F1 có 14,75% số cá thể có kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng.
A
B
C
D
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định; tính trạng cấu trúc cánh hoa do 1 cặp gen (D,d) quy định. Cho hai cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ, cánh kép : 6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn : 25,5% cây hoa trắng, cánh kép : 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Kiểu gen của cây P có thể là AA Bd/Bd x aa Bd/bD .
(2) F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen chiếm 16%.
(3) F2 có tối đa 11 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, cánh kép.
(4) F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng chiếm 10,25%.
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
A
B
C
D
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 50% số cây hoa trắng. Ở F2, số cây hoa trắng chiếm 65%. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 1/10 AA : 4/10 Aa : 5/10 aa .
(2) Tần số alen A ở thế hệ F3 là 3/10.
(3) Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 4 cây hoa đỏ : 6 cây hoa trắng.
(4) Tổng tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử và tỉ lệ cây hoa trắng giảm dần qua các thế hệ.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
A
B
C
D
Kĩ thuật nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau?
A. Nuôi cấy mô. B. Lai tế bào sinh dưỡng. C. Lai hữu tính. D. Nuôi cấy hạt phấn.
A
B
C
D
Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
A. CLTN là một nhân tố tiến hóa vô hướng.
B. CLTN làm thay đổi tần số alen của quần thể nhanh chóng khi chọn lọc chống lại alen trội.
C. CLTN thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
D. CLTN tác động trực tiếp kiểu hình, gián tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
A
B
C
D
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
B. Sự phân bố cá thể không ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường.
C. Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
D. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
A
B
C
D
Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: AaBbDd × AaBBdd, thu được F1. Ở F1, có số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỷ lệ
A. 12,5%. B. 37,5%. C. 25%. D. 18,75%.
A
B
C
D
Xét một gen nằm trên NST thường có 2 alen, thành phần kiểu gen trong quần thể được tìm thấy ở giới cái là 30 AA : 60 Aa : 10 aa; ở giới đực là 20 AA : 40 Aa : 40 aa. Nếu các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì tần số kiểu gen Aa ở thế hệ F1 sẽ là
A.0,46 B.0,48 C.0,50 D.0,52
A
B
C
D
Quy luật phân ly độc lập có nội dung chủ yếu là
A. ở F2, mỗi cặp tính trạng, xét riêng rẽ đều phân ly kiểu hình theo tỷ lệ 3:1
B. sự phân ly của cặp gen này không phụ thuộc vào cặp gen khác, dẫn tới sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng.
C. nếu P khác nhau về n cặp tính trạng thì tỉ lệ phân ly về kiểu hình ở F2 ứng với công thức (3+1)n.
D. các cặp alen phân li độc lập trong giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên các loại giao tử trong thụ tinh.
A
B
C
D
Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
A
B
C
D
Một loài động vật, tiến hành lai thuận và lai nghịch cho kết quả như sau:
Lai thuận: ♂ Mắt đỏ × ♀ mắt trắng → F1 có 100% cá thể mắt trắng.
Lai nghịch: ♂ Mắt trắng × ♀ mắt đỏ → F1 có 100% cá thể mắt đỏ.
Nếu cho con đực F1 ở phép lai thuận giao phối với con cái F1 ở phép lai nghịch, thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
A. 75% cá thể mắt đỏ; 25% cá thể mắt trắng. B. 100% cá thể mắt trắng.
C. 50% cá thể mắt đỏ; 50% cá thể mắt trắng. D. 100% cá thể mắt đỏ.
A
B
C
D
Giả sử có hai quần thể người X và Y kích thước lớn sống cách li với nhau. Tần số alen Io quy định nhóm máu O ở quần thể là 0,7 và ở quần thể Y là 0,4. Sau đó, một nhóm cá thể từ quần thể X đã di cư sang quần thể Y và chiếm 5% dân số của quần thể Y mới. Tần số alen Io ở quần thể Y mới sau một vài thế hệ giao phối kể từ khi có sự di cư là bao nhiêu?
A. 0,125. B. 0,335. C. 0,415. D. 0,435.
A
B
C
D
Ở một loài ốc, màu sắc vỏ do một locus gen có 3 alen quy định. Trong đó mối quan hệ trội lặn giữa 3 alen quy định màu nâu (VN), màu hồng (VH) và màu vàng (VV) là VN >VH> VV. trong một mẫu quần thể ở trạng thái cân bằng, số các kiểu hình ốc như sau: 236 ốc màu nâu, 231 ốc màu hồng và 33 ốc màu vàng. Tần số của các alen theo thứ tự VN : VH : VV là:
A.0,3 ; 0,1; 0,6. B. 0,4 ; 0,44 ; 0,16. C. 0,273 ; 0,47 ; 0,257. D. 0,15 ; 0,45 ; 0,4.
ormal'>D. 0,435.
A
B
C
D
P dị hợp tử về hai cặp gen quy định kiểu hình thân thấp, hạt gạo trong. Cho P tự thụ phấn F1 thu được 4 kiểu hình trong đó có 315 cây thân thấp, hạt gạo đục; 60 cây thân cao, hạt gạo đục. Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen (f) là
A. (AB/ab) , f = 40%. B. (AB/ab), f = 20%. C. Ab/aB) , f = 40%. D. (Ab/aB) , f = 20
A
B
C
D
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, hai cặp gen này nằm trên cùng một cặp NST thường; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho (P) (AB/ab) Dd × (Ab/ab) Dd; thu được F1 có kiểu hình cây cao, hoa đỏ, quả tròn chiếm 33,75%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1)Ở F1 có 21 loại kiểu gen.
(2) Tỉ lệ cây có kiểu hình mang 2 trong 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 37,5%.
(3)Tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp về 1 trong 3 cặp gen trên ở F1 chiếm 37,5%.
(4) Tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp về 1 trong 3 cặp gen trên trong số cây cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1 chiếm 20,5%.
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
A
B
C
D
Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn cá cái. Kiểu gen của P là
A. ♀XaY ´ ♂XAXA. B. ♀XAXA ´ ♂XaY. C. ♀AA : ♂aa. D. ♂XAXa ´ ♀XAY
A
B
C
A
Phép lai 1: Cho một bướm tằm đực sinh ra từ kén màu vàng, hình bầu dục (P) giao phối với một bướm tằm cái sinh ra từ kén màu trắng, hình dài (P) thu được 50% kén màu vàng, hình dài: 50% kén màu trắng, hình bầu dục.
Phép lai 2: Cho một bướm tằm cái sinh ra từ kén màu vàng, hình bầu dục (P) giao phối với một bướm tằm đực sinh ra từ kén màu trắng, hình dài (P) thu được:
672 kén màu vàng, hình dài gồm 335 bướm cái và 337 bướm đưc;
672 kén màu trắng, hình bầu dục gồm 337 bướm cái và 335 bướm đực;
128 kén màu vàng, hình bầu dục gồm 63 bướm cái và 65 bướm đực;
128 kén màu trắng, hình dài gồm 65 bướm cái và 63 bướm đực.
Những con bướm tằm dùng trong hai thí nghiệm thuộc các dòng khác nhau của cùng một loài. Cho biết tính trạng màu kén do 1 gen có 2 alen (A, a) quy định; tính trạng hình dạng kén do 1 gen có 2 alen (B, b) quy định.
Cho các kết luận sau:
(1) Các gen quy định màu sắc và hình dạng kén nằm trên vùng không tưong đồng của NST X.
(2) Kiểu gen của bướm tằm cái (P) trong phép lai 1 và của bướm tằm đực (P) trong phép lai 2 là giống nhau.
(3) Tần số hoán vị gen là 25%.
(4) Kiểu gen của bướm tằm đực (P) trong phép lai 2 là AB/ab.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
A
B
C
D
Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX. Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ ba có 4 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X,Y. Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về ba gen nói trên?
A.54. B. 378. C. 180 D. 126.
A
B
C
D
Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho các phép lai: (1) AAAa × AAAa. (2) Aaaa × Aaaa. (3) AAaa × AAAa. (4) AAaa × Aaaa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
A
B
C
D
Khẳng định nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể mang các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động lên từng cá thể mà còn tác động lên cả quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
D. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ hình thành một quần thể sinh vật mà các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi chiếm ưu thế, vì thế mà vốn gen của quần thể ngày càng trở nên đa dạng hơn.
A
B
C
D
Ở ruồi giấm, xét phép lai sau: ♀Aa(BD/bd)(GH/gh) x ♂ Aa(BD/bd)(Gh/Gh).Biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng lặn và 1 tính trạng trội là 1,875%. Quá trình giảm phân có hoán vị gen và không có đột biến. Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là bao nhiêu?
A. 23,75% B. 18,125% C. 17,5% D. 10,625%
A
B
C
D
Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
A. kỉ Cambri thuộc đại Cổ sinh. B. kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
C. kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh. D. kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh.
A
B
C
D
