NEW
Font size
WorksheetsTHI HK1 SINH 11
Total questions: 41
Worksheet time: 7mins
Nhóm thực vật CAM được phân bố như thế nào?
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Chỉ sống ở vùng ôn đới.
Sống ở vùng hoang mạc khô hạn.
Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là :
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
rau dền, kê, mía, cao lương
Nhóm thực vật C4 được phân bố như thế nào?
Sống ở vùng sa mạc
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Sản phẩm của pha sáng gồm có:
ATP, NADP+ và O2.
ATP, NADPH.
ATP, NADPH và CO2
ATP, NADPH và O2
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là:
dứa, xương rồng, thuốc bỏng
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
rau dền, kê, các loại rau.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
Sống ở vùng nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở màng ngoài.
Ở màng trong
Ở tilacôit
Ở chất nền.
Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình
tổng hợp lipit.
tổng hợp ADN.
tổng hợp prôtêin
tổng hợp cacbohidrat.
Điểm bù CO2 là thời điểm
nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp
nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp
nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Trật tự các giai đoạn trong chu trình Canvin là
Khử APG thành AIPG → Cố định CO2 → Tái sinh RiDP
Cố định CO2 → Tái sinh RiDP → Khử APG thành AIPG.
Khử APG thành AIPG → Tái sinh RiDP → Cố định CO2
Cố định CO2 → Khử APG thành AlPG → Tái sinh RiDP.
Điểm bão hòa CO2 là thời điểm
nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
Năng suất sinh học là
tổng lượng chất khô lũy được mỗi giờ trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
tổng lượng chất khô lũy được mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
tổng lượng chất khô lũy được mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
tổng lượng chất khô lũy được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Điểm bù ánh sáng là
cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp
cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau.
Điểm bão hòa ánh sáng là
cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực tiểu.
cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình
cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại.
Câu nào sai khi nói về vai trò quang hợp?
Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật trên trái đất.
Quang năng được chuyển hoá thành hoá năng trong các liên kết hoá học của cacbohidrat.
Quang hợp điều hoà không khí giải phóng O2 và hấp thụ CO2.
Quang hợp sử dụng nước và O2 làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ.
Nhóm sắc tố tham gia quá trình hấp thụ và truyền ánh sáng đến trung tâm phản ứng là
diệp lục a và diệp lục b.
diệp lục b và carôten
xantôphyl và diệp lục a.
diệp lục b và carôtenôit.
Pha sáng của quang hợp là
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hoá học trong NADPH .
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được chuyển thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH .
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH .
Nguyên liệu cần cho pha tối của quang hợp là
ATP, NADPH.
ATP, NADPH, O2.
CO2, ATP, NADP+.
CO2, ATP, NADPH.
Chất nhận CO2 trong pha tối của quang hợp là
H2O
ATP
APG (axit phôtphoglixêric).
RiDP (ribulôzơ - 1,5- điphôtphat).
Con đường cố định CO2 ở thực vật C4, CAM điểm khác nhau cơ bản là:
Chất nhận CO2.
Sản phẩm đầu tiên
Quá trình diễn ra gồm 2 giai đoạn ở 2 thời điểm khác nhau
C4 diễn ra ban ngày, CAM lúc đầu diễn ra ban đêm
Quang hợp ở thực vật
là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2)
là quá trình tổng hợp được các hợp chất cacbohiđrat và O2 từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.
là quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohidrat và giải phóng ôxy từ CO2 và nước
là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng oxy từ cacbonic và nước.
Sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối gồm có
ATP, NADPH và O2.
ATP, NADPH và CO2
ATP, NADP+ và O2.
ATP, NADPH.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quang hợp?
Quá trình khử CO2.
Quá trình tạo thành ATP, NADPH và giải phóng O2.
Quá trình quang phân li nước
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ trạng thái bình thường sang trạng thái kích thích).
Chu trình Canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?
Ở nhóm thực vật C4 và CAM.
Chỉ ở nhóm thực vật C3.
Chỉ ở nhóm thực vật CAM.
Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
Nồng độ CO2 trong không khí thấp nhất là bao nhiêu để cây có thể thực hiện quá trình quang hợp?
0,01%.
0,03%.
0,015%.
0,008%.
Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở:
thực vật, tảo.
thực vật, một số vi khuẩn.
tảo, một số vi khuẩn.
thực vật, tảo, một số vi khuẩn.
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
sự phân giải đường.
sự khử CO2
quang hô hấp.
sự phân li nước.
Lục lạp có nhiều trong tế bào nào của lá?
Tế bào biểu bì dưới.
Tế bào biểu bì trên.
Tế bào mô xốp.
Tế bào mô giậu.
Chu trình Canvin diễn ra thuận lợi trong những điều kiện nào?
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 đều thấp.
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 bình thường, nồng độ CO2 đều cao.
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 đều bình thường.
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 đều cao.
Chu trình C4 thích ứng với những điều kiện nào?
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ và O2 cao; nồng độ CO2 thấp.
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 đều thấp.
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 bình thường, nồng độ CO2 đều cao.
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 đều bình thường.
Thực vật C4 khác với thực vật C3 ở những điểm nào?
Cường độ quang hợp, điểm bão hòa ánh sáng, điểm bù CO2 thấp
Cường độ quang hợp, điểm bão hòa ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp
Cường độ quang hợp, điểm bão hòa ánh sáng cao, điểm bù CO2 cao.
Cường độ quang hợp, điểm bão hòa ánh sáng thấp, điểm bù CO2 cao.
Sự trao đổi nước ở thực vật C4 khác với thực vật C3 như thế nào?
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước nhiều hơn
Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước ít hơn.
Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước cao hơn.
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn.
Bản chất, pha sáng của quá trình quang hợp là
pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ADP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
pha khử nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
pha ôxi hóa nước để sử dụng H+, CO2 và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3?
Cường độ quang hợp cao hơn.
Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường.
Năng suất cao hơn
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn.
Nếu cùng một cường độ chiếu sáng thì:
ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp cao hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
Khi tăng cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng nhưng chưa đạt tới điểm bão hoà ánh sáng thì
Cường độ quang hợp giảm dần tỉ lệ nghịch với cường độ ánh sáng.
Cường độ quang hợp tăng dần tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Cường độ quang hợp không thay đổi
Cường độ quang hợp không còn phụ thuộc vào cường độ ánh sáng.
Quá trình quang hợp của thực vật C3, C4 và CAM có điểm giống nhau là
Chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP (ribulôzơ - 1,5- điphôtphat).
Sản phẩm đầu tiên là APG (axit phôtphoglixêric).
Có chu trình Canvin.
Diễn ra trên cùng môt loại tế bào.
Lá có đặc điểm nào phù hợp với chức năng quang hợp?
I. Hình bản, xếp xen kẽ, hướng quang.
II. Có mô xốp gồm nhiều khoang trống chứa CO2; mô giậu chứa nhiều lục lạp
III. Hệ mạch dẫn (bó mạch gỗ của lá) dày đặc, thuận lợi cho việc vận chuyển nước, khoáng và sản phẩm quang hợp.
IV. Bề mặt lá có nhiều khí khổng, giúp trao đổi khí.
I, II, III
I, II, IV
II, III, IV
I, II, III, IV
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì hệ sắc tố không hấp thu ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thu ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh.
Pha tối trong quang hợp của nhóm hay các nhóm thực vật nào chỉ diễn ra chu trình Canvin?
Nhóm thực vật C4
Nhóm thực vật CAM
Nhóm thực vật C4 và CAM.
Nhóm thực vật C3
Sự hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM có tác dụng chủ yếu là
Tăng cường lượng CO2 vào lá.
Hạn chế sự mất nước
Tăng cường khả năng quang hợp.
Tăng cường sự hấp thụ nước của rễ.
