WorksheetsSinh hok
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UAA, UGA
UAG, UAA, UGA
UUG, UGA, UAG
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mạch mã hoá.
mARN
tARN
mạch mã gốc.
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN-polimeraza.
restrictaza
ADN-ligaza
ARN-polimeraza.
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
bổ sung.
bán bảo toàn.
bổ sung và bảo toàn.
bổ sung và bán bảo toàn.
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
prôtêin ức chế không gắn vào vùng (P).
prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành.
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
sau phiên mã.
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
không có chất ức chế.
có chất cảm ứng.
không có chất cảm ứng
có hoặc không có chất cảm ứng.
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
vi khuẩn
động vật nguyên sinh
5BU
virut hecpet
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Mất một cặp nuclêôtit
Thêm một cặp nuclêôtit.
Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit.
Gen ban đầu có cặp nu chứa G hiếm (G*) là G*-X, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
G-X
T-A
A-T
X-G
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gen mang đột biến.
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
mất đoạn nhiễm sắc thể.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là
nhiễm sắc thể
axit nuclêic.
gen
nhân con.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự
làm thay đổi vị trí và số lượng gen NST.
Sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể.
làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
Sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là
nuclêôxôm
polixôm
nuclêôtit
sợi cơ bản.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là:
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
mất đoạn.
lặp đoạn.
Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Menđen là
Ruồi giấm
Đậu Hà lan
Cây hoa phấn
Ong mật
Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền học là
Lai giống
Lai phân tích
Phân tích cơ thể lai
Sử dụng thống kê toán học
Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Tự thụ phấn ở thực vật
Lai gần ở động vật
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gen trội.
gen điều hòa.
gen đa hiệu.
gen tăng cường.
Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?
10 loại kiểu gen.
54 loại kiểu gen.
28 loại kiểu gen.
27 loại kiểu gen.
Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
1/32
1/2
1/64
1/4
Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ
1/4
1/6
1/8
1/16
Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
tương tác bổ trợ.
tương tác bổ sung.
tương tác cộng gộp.
tương tác gen.
Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô:
Di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.
Do một cặp gen quy định.
Di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Di truyền theo quy luật liên kết gen.
Điểm khác nhau giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác bổ sung là:
2 cặp gen alen quy định các tính trạng nằm trên những NST khác nhau.
Thế hệ lai F1 dị hợp về cả 2 cặp gen.
Tỉ lệ phân li về kiểu hình ở thế hệ con lai.
Tăng biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
Cho phép lai P: ♀ x ♂ . Biết các gen liên kết không hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở con cái với tần số f=30%. Tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn là
35%
15%
50%
100%
Hiện tượng di truyền thẳng liên quan đến trường hợp nào sau đây?
Gen trội trên NST thường
Gen lặn trên NST thường
Gen trên NST Y
Gen lặn trên NST X
Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở con cái là
XX, con đực là XO
XY, con đực là XO
XO, con đực là XX
OX, con đực là XY
Bệnh mù màu đỏ - xanh lục ở người do một gen lặn nằm trên NST X quy định. Cặp vợ chồng bình thường sinh con trai đầu lòng mắc bệnh. Xác định kiểu gen của bố và mẹ.
P: XMXm x XMY
P: XmXm x XMY
P: XMXm x XmY
P: XMXM x XMY
Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kiểu gen và môi trường.
Điều kiện môi trường sống.
Quá trình phát triển của cơ thể.
Kiểu gen do bố mẹ di truyền.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào
nhiệt độ môi trường.
cường độ ánh sáng.
hàm lượng phân bón
độ pH của đất.
Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng
tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.
trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
Aabb × aaBb
AaBb × AaBb
AaBB × AABb
AaBB × AaBb
Một loài thực vật, xét 2 gen nằm trên cùng 1 NST, mỗi gen quy định 1 tính trạng và mỗi gen đều có 2 alen, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Theo lí thuyết, khi nói về F1, phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi tính trạng đều có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.
Kiểu hình trội 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Kiểu hình trội 1 trong 2 tính trạng có 5 loại kiểu gen.
Có 2 loại kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.
Một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ
25%
6,25%
37,5%
50%
Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBbDd là (biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường):
8
2
4
6
