wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đột biến NST

Total questions: 44

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:

a)

2 nm

b)

11 nm

c)

20 nm

d)

30 nm

2.

NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép

a)

Liên kết với prôtêin phi histôn

b)

Liên kết với prôtêin histôn

c)

Không liên kết với prôtêin histôn

d)

Không liên kết với prôtêin phi histôn

3.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

4.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

5.

Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu quả là

a)

Thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.

b)

Thường làm giảm khả năng sinh sản.

c)

Thường gây chết đối với thể đột biến.

d)

Thường không ảnh hưởng đến sức sống.

6.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến mất đoạn có thể không gây chết sinh vật.

b)

Đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gen, có thể xảy ra trên NST thường và NST giới tính.

c)

Do đột biến chuyển đoạn gây chết sinh vật nên có thể sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền.

d)

Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST.

7.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

8.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn

d)

Đột biến chuyển đoạn

9.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

10.

Cho các cấu trúc sau:


(1) Cromatit. (2) Sợi cơ bản. (3) ADN xoắn kép. (4) Sợi nhiễm sắc.


(5) Vùng xếp cuộn. (6) NST ở kì giữa. (7) Nucleoxom.


Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?

a)

(2) – (7) – (3) – (4) – (5) – (1) – (6)

b)

(3) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (6)

c)

(6) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3)

d)

(3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (7) – (6)

11.

Đột biến NST là

a)

sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.

b)

sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào.

c)

sự thay đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST.

d)

những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.

12.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào dẫn đến đột biến NST?

1. Sự phá huỷ hoặc không xuất hiện thoi vô sắc trong phân bào.

2. ADN nhân đôi sai ở một điểm nào đó trên NST.

3. Do đứt gãy, đoạn này kết hợp với một NST khác.

4. Sự trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân I.

a)

1, 2, 3 và 4.

b)

1 và 3.

c)

1, 3 và 4.

d)

1, 3 và 4.

13.

Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gen không mong muốn?

a)

Mất 1 cặp nucleotit.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn nhỏ.

d)

Thêm 1 cặp nucleotit.

14.

Ở người, mất đoạn NST số 21 hoặc 22 sẽ mắc bệnh gì?

a)

Hồng cầu lữoi liềm.

b)

Bệnh Down.

c)

Ung thư máu.

d)

Hội chứng Tơcnơ.

15.

Đặc điểm chung của các đột biến là

a)

Xuất hiện ngẫu nhiên, không định hướng, không di truyền được.

b)

Xuất hiện ngẫu nhiên, không định hướng, di truyền được.

c)

Xuất hiện đồng loạt, định hướng, di truyền được.

d)

Xuất hiện đồng loạt, không định hướng, không di truyền được.

16.

Các dạng đột biến cấu trúc NST là:

a)

Lặp đoạn, đảo đoạn, mất đoạn

b)

Lặp đoạn, đảo đoạn, thay thế đoạn

c)

Mất đoạn, đảo đoạn, thay thế đoạn

d)

Mất đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn

17.

Đột biến số lượng NST gồm những dạng nào?

a)

Thể dị bội và thể đa bội

b)

Thể đơn bội và thể lưỡng bội

c)

Thể một nhiễm và thể ba nhiễm

d)

Tam bội, tứ bội, lục bội, cửu bội

18.

Sự khác nhau cơ bản gữa thể dị bội và thể đa bội của đột biến số lượng NST là:

a)

Thể dị bội liên quan đến 1 NST, thể đa bội liên quan đến nhiều NST

b)

Thể dị bội liên quan đến bộ NST đơn bội, thể đa bội liên quan đến bộ NST đa bội

c)

Thể dị bội liên quan đến NST, thể đa bội liên quan đến nhiều bộ gen

d)

Thể dị bội liên quan đến 1 vài cặp NST, thể đa bội liên quan đến tất cả cặp NST

19.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

a)

lặp đoạn.

b)

mất đoạn.

c)

đảo đoạn.

d)

chuyển đoạn.

20.

Nhìn vào hình ảnh trên em hãy cho biết, nhận xét nào dưới đây là đúng?

a)

Hậu quả của dạng đột biến này là gây chết hoặc làm giảm sức sống.

b)

Người ta có thể dùng loại đột biến này để làm công cụ phòng trừ sâu hại.

c)

Đây là dạng đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.

d)

Đột biến này chỉ xuất hiện ở tế bào nhân sơ.

21.

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

a)

một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

b)

một số cặp nhiễm sắc thể.

c)

một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.

d)

một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.

22.

Cơ thể mà các tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

a)

thể tứ bội.

b)

thể ba.

c)

thể ba kép.

d)

thể bốn.

23.

Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?

a)

Thể ba.

b)

Thể một.

c)

Thể tứ bội.

d)

Thể tam bội.

24.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là

a)

lặp đoạn, chuyển đoạn.

b)

đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST

c)

mất đoạn, chuyển đoạn

d)

chuyển đoạn trên cùng một NST.

25.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến

a)

làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít

b)

làm đứt gãy NST, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN.

c)

tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít

d)

làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo

26.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ

b)

Claiphentơ, Đao, Tơcnơ

c)

Claiphentơ, máu khó đông, Đao

d)

siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu

27.

Ở cà chua 2n = 24. Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào này có kí hiệu là

a)

2n – 2

b)

2n + 1

c)

2n – 2 - 2

d)

2n-1

28.

Những thể đột biến nào là đột biến nhiễm sắc thể?

a)

1, 3, 5.

b)

3, 4, 5.

c)

3, 5, 6.

d)

1, 3, 4

29.

Sau khi quan sát bộ nhiễm sắc thể dưới tiêu bản hiển vi về một hội chứng bệnh ở người, một bạn học sinh mô tả lại về bộ nhiễm sắc thể của người bệnh theo hình vẽ dưới đây và đưa ra một số nhận xét. Nhận xét nào dưới đây của bạn SAI?

a)

người mắc hội chứng này là do sự kết hợp giữa hai giao tử đột biến có 2 NST số 21 của bố và mẹ.

b)

hình vẽ mô tả hội chứng Đao thường gặp ở người.

c)

người mắc hội chứng này thuộc đột biến lệch bội dạng thể ba.

d)

người mắc hội chứng này có 47 NST trong tế bào sinh dưỡng.

30.

Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây SAI?

a)

Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.

b)

Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

d)

Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

31.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

sợi siêu xoắn.

b)

nuclêôxôm.

c)

sợi nhiễm sắc.

d)

sợi cơ bản.

32.

Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở

a)

hai đầu mút NST.

b)

tâm động.

c)

eo thứ cấp.

d)

điểm khởi sự nhân đôi.

33.

Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào

a)

kì giữa

b)

kì trung gian.

c)

kì sau.

d)

kì cuối.

34.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Mất đoạn nhỏ.

b)

Đột biến gen.

c)

Chuyển đoạn nhỏ.

d)

Đột biến lệch bội.

35.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

nuclêôxôm.

b)

ADN.

c)

sợi cơ bản.

d)

sợi nhiễm sắc.

36.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.

b)

Ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.

c)

Claiphentơ, máu khó đông, Đao.

d)

Siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.

37.

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

a)

một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

b)

một số cặp nhiễm sắc thể.

c)

một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.

d)

một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.

38.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào tạo điều kiện phát sinh gen mới?

a)

Đảo đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Lặp đoạn

39.

Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB thì thể song nhị bội là

a)

AABB

b)

AAAA

c)

BBBB

d)

AB

40.

Hợp tử Aa bị tứ bội hóa sẽ tạo ra kiểu gen là

a)

Aaaa

b)

AAAA

c)

AAaa

d)

Aaaa

41.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết?

a)

Chuyển đoạn giữa 2 NST

b)

Chuyển đoạn trên 1 NST

c)

Lặp đoạn

d)

Đảo đoạn

42.

Ở nam giới, khi quá trình giảm phân I bị rối loạn, giảm phân II bình thường thì có thể tạo ra các loại giao tử:

a)

22A, 22A + XX

b)

22A + XX, 22A + YY

c)

22A + X, 22A + YY

d)

22A + XY, 22A

43.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm 2 alen của 1 gen cùng nằm trên NST?

a)

Chuyển đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Mất đoạn

d)

Đảo đoạn

44.

Một NST ban đầu có trình tự gen là: ABCD.EFGH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là: D.EFGH. Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?

a)

Gây chết hoặc giảm sức sống

b)

Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng

c)

Làm thay đổi trình tự phân bố của gen trên NST

d)

Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến