Font size
WorksheetsVui vui
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Bản chất của mã di truyền là:
một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin.
trình tự các nulêôtit trong gen quy định trình tự các axit amin trong prôtêin.
các axitamin đựơc mã hoá trong gen.
Phát biểu đúng về đặc điểm của mã di truyền, trừ:
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau).
Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, không có ngoại lệ).
Mã di truyền có tính thoái hóa (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa 1 loại axit amin, trừ AUG và UGG).
Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hóa 1 loại axit amin).
Ba mã bộ ba nào dưới đây là vô nghĩa chỉ làm nhiệm vụ báo hiệu kết thúc việc tổng hợp prôtêin là:
UAA , UAG , UGA.
AUA , AUG , UGA.
AUA , UAG ,UGA.
UAA , UGA ,UXG.
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc:
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc gián đoạn.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc gián đoạn.
Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc gián đoạn.
Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường?
Khiêng vật nặng.
Hồi hộp, lo âu.
Cơ thể bị mất nhiều máu.
Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy.
Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN - pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều :
5’- 3’ và ngược chiều với mạch làm khuôn.
5’- 3’ và cùng chiều với mạch làm khuôn.
3’ - 5’ và ngược chiều với mạch làm khuôn.
3’ - 5’ và cùng chiều với mạch làm khuôn.
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là:
1800
2400
3000
2040
Mã di truyền có tính thoái hóa vì?
1 bộ ba mã hóa nhiều axít amin
1 bộ ba mã hóa 1 axít amin
1 axít amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba
có nhiều bộ ba không mã hóa axit amin
Chức năng nào dưới đây của ADN là không đúng:
Mang thông tin di truyền quy định sự hình thành các tính trạng của cơ thể.
Trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
Nhân đôi duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá thông qua các đột biến của ADN
Em có nhận xét góp ý gì về các tiết sinh học cô dạy online
Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?
Menđen.
Coren.
Morgan.
Mônô và Jacôp.
Cơ thể mang cặp NST XX thuộc giới
dị giao
đồng hợp
dị hợp
đồng giao
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
nằm ở ngoài nhân.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau
4 kiểu hình: 8 kiểu gen
8 kiểu hình: 8 kiểu gen
4 kiểu hình: 12 kiểu gen.
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì
vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
Điều không thuộc về bản chất của quy luật di truyền Menđen là gì?
Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.
Kiểu gen là tổ hợp gồm toàn bộ các gen
trong tế bào của cơ thể sinh vật.
trên NST giới tính trong tế bào.
trên NST của tế bào sinh dưỡng.
trên NST thường của tế bào.
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?
Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ.
Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ.
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau.
Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau.
Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì
trong trong quá trình phát sinh giao tử, tần số hoán vị gen có thể đạt tới 50%.
tất cả các NST đều xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.
giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình.
đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
8 kiểu hình: 12 kiểu gen.
8 kiểu hình: 18 kiểu gen.
8 kiểu hình: 27 kiểu gen.
4 kiểu hình: 9 kiểu gen.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.
Các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Theo cơ chế xác định giới tính, người, động vật có vú, ruồi giấm có cặp NST giới tính
con cái là XX, con đực là XO
con cái là XX, con đực là XY
con cái là XX, con đực là YY
con cái là XO, con đực là XY
Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?
Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1.
Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích.
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất.
Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2.
Trong cặp NST giới tính XY, vùng không tương đồng chứa các gen
alen với nhau.
đặc trưng cho từng NST.
di truyền như các gen trên NST thường.
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính
tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.
chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.
chỉ có trong các tế bào sinh dục.
chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.
Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
1/32
½
1/64
¼
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm
1/ Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2/ Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3/ Tạo các dòng thuần chủng.
4/ Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là
2, 1, 3, 4
3, 2, 4, 1
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền
như gen trên NST thường.
chéo.
thẳng.
theo dòng mẹ.
Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì
chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.
các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
Tất cả các cặp NST của tế bào sinh dưỡng không phân li khi nguyên phân sẽ tạo ra tế bào loại nào sau đây?
Tứ bội
Đơn bội.
Lệch bội.
Lưỡng bội.
Một gen có 25 chu kỳ xoắn và số nuclêôtit loại xitozin (loại X) chiếm 26%. Số liên kết hidro của gen bao nhiêu?
500
120
630
650
Các enzyme xúc tác nào sau đây liên kết nucleotit của ARN trong tế bào chất để tạo thành ARN?
ARN polymerase
ARN ligase
Helicase
ADN polimeraza
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, một tế bào sinh tinh của cơ thể động vật có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
2
8
4
Người ta cho rằng HbS (Hb: Hemoglobin) là gen đa hiệu vì:
HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn HbS nhiều tác động.
1 gen Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit.
Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lí.
1 gen HbS gây biến đổi ở 2 chuỗi polipeptit.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Ở F2, cây có chiều cao 140 cm có kiểu gen là
AaBbDd
AABBDD
AabbDd
AABBDd
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
Aabb × AaBb và AaBb × AaBb.
Aabb × aabb và Aa × aa.
Aabb × aaBb và AaBb × aabb.
Aabb × aaBb và Aa × aa.
Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A= T= 1000 và G= X= 800. Tổng số nuclêôtit của gen này là:
1800
900
2100
3600
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là
5'XAU3'.
3'XAU5'.
3'AUG5'.
5'AUG3'
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoáaxit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron).
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu
trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?
Nuclêoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi cơ bản
Cromatid
Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?
A
T
G
U
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y
Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
