NEW
Font size
WorksheetsÔn kiểm tra giữa hk1-sinh 12
Total questions: 45
Worksheet time: 24mins
Gene là một đoạn DNA
mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipéptít hay RNA
mang thông tin di truyền qui định tính trạng của sinh vật
chứa các bộ 3 mã hoá các amino acid và các bộ 3 không mã hóa amino acid.
Mỗi gene mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng
khởi đầu, mã hoá, kết thúc.
điều hoà, mã hoá, kết thúc.
điều hoà, vận hành, kết thúc.
điều hoà, vận hành, mã hoá.
Vì sao mã di truyền là mã bộ ba ?
Vì mã bộ một và mã bộ hai không tạo được sự phong phú về thông tin di truyền.
Vì số nuclêotide ở mỗi mạch của gen dài gấp 3 lần số axit amin của chuỗi polipeptide
Vì số nucleotide ở hai mạch của gen dài gấp 6 lần số axit amin của chuỗi polipeptide
Vì 3 nucleotide mã hóa cho 1 aa thì số tổ hợp sẽ là 43 = 64 bộ ba dư thừa để mã hóa cho 20 loại aa.
Mã di truyền không có đặc điểm
có tính phổ biến
có tính đặc hiệu
có tính thoái hoá
có tính gối nhau
Nhóm cođon nào không mã hoá các amino acid mà làm nhiệm vụ kết thúc tổng hợp Prôtêin?
UAG,UGA,AUA
UAA,UAG,AUG
UAG,UGA,UAA
UAG,GAU,UUA
Đoạn okazaki là :
đoạn DNA được tổng hợp gián đoạn theo chiều tháo xoắn của DNA trong quá trình nhân đôi.
đoạn DNA được tổng hợp liên tục theo chiều tháo xoắn của DNA trong quá trình nhân đôi.
đoạn DNA được tổng hợp liên tục trên mạch DNA trong quá trình nhân đôi.
đoạn DNA được tổng hợp gián đoạn ngược chiều tháo xoắn của DNA trong quá trình nhân đôi.
Vai trò của enzyme DNA polimerase trong quá trình nhân đôi là:
Cung cấp năng lượng.
Tháo xoắn DNA.
Lắp ghép các nucleotide
Phá vỡ các liên kết hidro
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
dịch mã.
nhân đôi DNA.
phiên mã.
giảm phân và thụ tinh.
Loại RNA nào mang bộ 3 đối mã?
mRNA.
tRNA
rRNA.
RNA của virus.
Khác nhau trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là
ở tế bào nhân sơ mRNA sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở sinh vật nhân thực mRNA được loại bỏ các intrôn và nối các exôn lại với nhau.
ở tế bào nhân thực mRNA sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở sinh vât nhân sơ mARN được loại bỏ các intrôn và nối các exôn lại với nhau.
ở tế bào nhân sơ DNA sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở sinh vật nhân thực DNA được loại bỏ các intrôn và nối các exôn với nhau.
ở tế bào nhân thực sau khi DNA được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở sinh vật nhân sơ DNA được loại bỏ cá intrôn và nối các exôn với nhau.
Trình tự một đoạn mạch gốc của gene như sau: 5'... ACC ATA GGT ... 3'. Trình tự các codon trên mRNA sẽ là:
5'... ACC ATA GGT ... 3'.
5'... ACC UAU GGU ... 3'.
3'... ACC ATA GGT ... 5'.
3'... UGG UAU CCA ... 5'.
Dịch mã là
quá trình mã di truyền chứa trong mRNA được chuyển thành cấu trúc bậc 1 của prôtêin.
quá trình mã di truyền chứa trong mRNA được chuyển thành cấu trúc bậc 2 của prôtêin.
quá trình mã di truyền chứa trong mRNA được chuyển thành cấu trúc bậc 3 của prôtêin.
quá trình mã di truyền chứa trong mRNA được chuyển thành cấu trúc bậc 4 của prôtêin.
Trong quá trình dịch mã, hoạt động của polyribosome giúp
nâng cao hiệu suất tổng hợp prôtêin
các ribôsome hỗ trợ nhau trong quá trình dịch mã
không ribosome này thì ribôsome khác sẽ tổng hợp prôtêin
kéo dài thời gian sống của mRNA
Một phân tử mRNA dài 4080Angstron tiến hành dịch mã đã cho 1 Ribosome trượt qua một lần. Số lượt tRNA mang amino acid đến ribosome là
400.
2400.
399
398
Ở opêron Lac, khi có đường lactose thì quá trình phiên mã diễn ra vì lactose gắn với
chất ức chế làm cho nó bị bất hoạt
vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành.
enzyme RNA polimerase làm kích hoạt enzyme này.
prôtêin điều hoà, làm biến đổi cấu hình prôtêin điều hoà, giải phóng vùng O
Thể đột biến là
cá thể mang đồng thời nhiều đột biến
cá thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình
quần thể có nhiều cá thể mang đột biến
cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
Đột biến điểm có các dạng
mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotide
mất, thêm 1 hoặc vài cặp nucleotide.
mất, thay thế 1 hoặc vài cặp nucleotitde
thêm, thay thế 1 hoặc vài cặp nucleotide
Loại đột biến gene nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hydrogen của gene :
Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp T - A.
Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp G - C
Thêm 1 cặp nucleotide
Mất 1 cặp nucleotide
Số liên kết hydrogen nối giữa cặp Nu A và T, G và C trong phân tử DNA lần lượt là
2,3
2,2
1,2
3,4
Quá trình phiên mã xảy ra trên mạch nào của gene cấu trúc ở sinh vật nhân thực.
Mạch bổ sung 5’-3’
Mạch gốc 3’-5’
Cả 2 mạch
Tùy thuộc thời điểm phiên mã
Bộ ba nào sau đây mã hóa cho amino acid mở đầu chuỗi polipeptide?
UAA
UAG
UGA
AUG
Chọn chiều đúng của hai mạch DNA
Quá trình nhân đôi của DNA diễn ra ở?
Tế bào chất
Ribosome
Ty thể
Nhân tế bào
Trong quá trình nhân đôi DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim DNA polimerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’->3’.
Vì enzyme DNA polimerase chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzym DNA polimerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’->5’
Vì enzyme DNA polimerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’->3’
Đơn phân cấu tạo của DNA là:
amino acid
codon
anticodon
Nucleotide
Trình tự các gene trong 1 operon Lac như sau:
R -> P -> O-> nhóm gene Z,Y,A.
P->O -> nhóm gene Z,Y,A.
R-> O->P-> nhóm gene Z,Y,A.
O-> P-> nhóm gene Z,Y,A.
Gene điều hòa operon hoạt động khi môi trường:
có chất cảm ứng.
không có chất ức chế.
có hoặc không có chất cảm ứng.
không có chất cảm ứng
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
DNA và RNA
prôtêin
RNA
DNA
Trong quá trình phiên mã, phân tử RNA được tổng hợp theo chiều nào?
3’ → 3’
3’ → 5’
5’ → 3’
5’ → 5’.
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
DNA-polimerase
restrictase
DNA-ligase
RNA-polimerase
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là:
Anticodon
Codon
Triplet
Amino acid
Trình tự phù hợp với trình tự các nucleotide được phiên mã từ 1 gene có đoạn mạch bổ sung 5’AGCTTAGCA 3’ là
3’AGCUUAGCA5’.
3’UCGAAUCGU5’.
5’AGCUUAGCA3’.
5’UCGAAUCGU3’
Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là ?
1.gene. 2. mARN. 3. mino acid.
4. tARN. 5. ribosome. 6. enzyme
Phương án đúng là:
1, 2, 3, 4, 5, 6.
2, 3, 4, 5.
2, 3, 4, 5, 6.
3, 4, 5, 6.
Trong quá trình nhân đôi DNA, nucleotide loại T ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nucleotide nào của mạch khuôn?
A
T
G
C
Cho các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gene như sau:
(I) Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
(II) Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp
(III) Tạo DNA tái tổ hợp
Trình tự đúng là
(III) → (I) → (II)
(I) → (II) → (III)
(III) → (II) → (I)
(I) → (III) → (II)
Các chuỗi polipeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:
Kết thúc bằng amino acid Met
Bắt đầu bằng amino acid Met.
Bắt đầu bằng amino acid fMet
Bắt đầu từ một phức hợp amino acid-tARN
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom giúp?
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các protein cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết bổ sung giữa các nucleotide trong phân tử DNA?
A liên kết T bằng 2 liên kết hydrogen
T liên kết X bằng 2 liên kết hydrogen
X liên kết G bằng 2 liên kết hydrogen
G liên kết A bằng 3 liên kết hydrogen
Alen là gì?
Là trạng thái biểu hiện của gene.
Là các gene khác biệt trong trình tự các nucleotide
Là những trạng thái khác nhau của cùng một gene.
Là các gene được phát sinh do đột biến.
Một cá thể kiểu hình trội có thể có kiểu gen AA hoặc Aa. Để biết kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội, ta có thể căn cứ vào kết quả của:
lai thuận nghịch.
lai gần.
lai phân tích.
lai xa.
Trong các kiểu gen sau, kiểu gen tạo ra nhiều giao tử nhất là
AABb
aabb
AaBb
aaBb
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra 1 loại giao tử?
AaBB
aaBb
aaBB
AABb
Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Vi khuẩn E. coli.
Khoai tây.
Tính trạng là:
những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
qui định các tính trạng của sinh vật.
giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước
hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một tính trạng.
Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Mendel đã phát hiện ra:
Quy luật đồng tính
Quy luật phân li
Quy luật phân li độc lập
Quy luật phân li và phân li độc lập
