NEW
Font size
Worksheetskhông cho đức duy làm đâu :))
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
mRNA
tRNA
Ribosome.
DNA.
Câu 2. Trong quá trình tái bản DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên một mạch
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’ → 5’
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’ → 3’
lan anh có xinh gái không ?
Có
không
Câu 3. Cho các thông tin sau: (1) mRNA sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein. (2) Khi ribosome tiếp xúc với mã kết thúc trên mRNA thì quá trình dịch mã hoàn tất. (3) Nhờ một enzyme đặc hiệu, amino acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptide vừa tổng hợp. (4) mRNA sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mRNA trưởng thành. Các thông tin về sự phiênmã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
(2), (3).
(3), (4)
(1), (4).
(2), (4).
Câu 4. Vai trò của lactose trong sự điều hoà hoạt động gene ở tế bào nhân sơ là
làm cho gene cấu trúc không hoạt động.
làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế dẫn đến protein này không gắn vào vùng O
Làm bất hoạt protein ức chế, nên protein này gắn vào vùng O.
Làm cho gene điều hoà không hoạt động.
Câu 5. Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu nhiều hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?
Mất một cặp A-T.
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T
Thêm một cặp A-T.
Câu 6. Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gene bị đột biến nhưng chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp không bị thay đổi vì nguyên nhân nào sau đây?
Mã di truyền có tính thoái hoá.
DNA của vi khuẩn có dạng vòng
Mã di truyền có tính đặc hiệu
Mã di truyền có tính liên tục.
Câu 7. Trong phương pháp tạo giống nhờ công nghệ gene, người ta thường dùng vector là
plasmid hoặc vi khuẩn
plasmid hoặc virus.
vi khuẩn hoặc nấm
virus hoặc vi khuẩn.
Câu 8. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?
Vùng xếp cuộn.
Chromatid.
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc.
Câu 9: Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Menđen?
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyển quy định
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết
Câu 10. Cơ thể mang tính trạng trội thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích thu được tỉ lệ
100% tính trạng trội
100% tính trạng lặn
3 trội: 1 lặn.
50% trội: 50% lặn.
Câu 11. Loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome là
rRNA.
mRNA
tRNA
DNA
Câu 12. Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là
tháo xoắn phân tử DNA.
lắp ráp các nucleotide tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của DNA.
bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của DNA.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Câu 13. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). (2) RNA polymerase bám vào vùng điều hoà làm gene tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 5’→ 3’. (3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’→ 5’. (4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trong quá trình phiên mã, các sự kiện diễn ra theo trình tự đúng là:
(1), (4), (3), (2).
(1), (2), (3), (4).
(2), (1), (3), (4)
(2), (3), (1), (4).
Câu 15. Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?
Đột biến số lượng NST
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến điểm
Thể đột biến.
Câu16. Đột biến gen có thể xảy ra trong quá trình
nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
nguyên phân và giảm phân ở tế bào sinh dưỡng.
giảm phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng và giảm phân ở tế bào sinh dục
Câu 17. Công nghệ gene là quy trình tạo ra
những cơ thể sinh vật mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
.những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
.những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
.những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.
Câu 18. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần cấu trúc chủ yếu gồm
ARN và polipeptit
lipit và polisaccarit
ADN và protein loại histon
ARN và protein loại histon
Câu 19. Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch
Lai phân tích.
Tự thụ phấn.
Lai khác dòng.
Câu 20. Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích thu được tỉ lệ:
100% tính trạng trội
50% trội: 50% lặn.
100% tính trạng lặn
3 trội: 1 lặn.
Câu 21. Thực chất của tương tác gen là:
Sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhau trong sự hình thành tính trạng
. Các gen tác động qua lại với môi trường trong sự hình thành một kiểu hình.
Các tính trạng do gen quy định tác động qua lại với nhau trong một kiểu gen.
Sản phẩm của gen này tác động lên sự biểu hiện của một gen khác trong một kiểu gen.
Câu 22. Ở một loài thực vật xét 2 cặp gen (A, a và B, b); trong kiểu gen có mặt cả 2 gen trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình hoa trắng. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là?
4
3
2
1
Câu 23. Ở gà, bộ nhiễm sắc thể 2n = 78. Số nhóm gen liên kết ở gà mái là:
39
78
40
38
Câu 24. Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 12. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
13
42
15
21
Câu 25. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là do
gene trên NST của mẹ nhiều hơn của bố.
Trứng to hơn tinh trùng.
Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng.
Tinh trùng của bố không có gene ngoài nhân.
Câu 26. Trường hợp nào sau đây không phải là thường biến ?
Màu sắc của tắc kè hoa thay đổi theo nền môi trường
Số lượng hồng cầu trong máu người thay đổi khi ở các độ cao khác nhau
Hình dạng lá rau mác thay đổi ở các môi trường khác nhau
Sâu ăn lá cây có màu xanh
Câu 27. Chỉ ra phát biểu sai khi nói về nhiệm vụ của Di truyền y học tư vấn?
Góp phần chế tạo ra 1 số loại thuốc chữa bệnh di truyền
Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền
Cho lời khuyên trong kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh ở trạng thái dị hợp
Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên và khả năng mắc 1 loại bệnh di truyền nào đó ở thế sau
Câu 28. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
. Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’
Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y
Câu 29. Tương tác gen được hình thành do tác động trực tiếp của:
Sản phẩm của các gen với nhau
Các gen tác động với nhau và tạo ra một sản phẩm duy nhất
Các tính trạng do gen quy định tác động qua lại với nhau trong một kiểu gen.
Sản phẩm của gen này tác động một gen khác làm gen đó không hoạt động.
Câu 30. Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gen A và B theo sơ đồ:Gen a và b không có khả năng đó, hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn được F1, các cây F1 giao phấn tự do được F2. Trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:
1/9
1/8
1/4
3/7
Câu31 : Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là:
2n = 12
2n = 24
2n = 36
2n = 20
Câu 32: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 34. Tế bào lá của loài thực vật này thuộc thể một nhiễm sẽ có số nhiễm sắc thể là
17
15
33
21
Câu 33. Để phát hiện một tính trạng do gene trong ti thể quy định, người ta dùng phương pháp
lai phân tích.
lai thuận nghịch
lai xa
lai gần.
Câu 34. Thường biến (sự mềm dẻo về kiểu hình) là
những biến đổi ở kiểu gene của cùng một kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể, dưới ảnh hưởng của môi trường
những biến đổi của cùng một kiểu gene, phát sinh do các tác nhân lí, hoá của môi trường
những biến đổi ở kiểu hình của đời con do sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gene, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.
Câu 35. Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để bảo vệ vốn gene của loài người?1. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến. 2. Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn. 3. Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền. 4. Sử dụng liệu pháp gene – kĩ thuật tương lai
4
3
2
1
Câu 36: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế:
giảm phân và thụ tinh
nhân đôi AND
phiên mã
dịch mã
Câu 37: Khi nói về đột biến lệch bội NST, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở các cặp NST thường mà không xảy ra ở cặp NST giới tính
Đột biến lệch bội làm cho một hoặc một số cặp NST tương đồng không phân li trong phân bào
Đột biến lệch bội giúp xác định vị trí gen trên NST
Đột biến lệch bội có thể hình thành thể khảm
Câu 38: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Một tế bào sinh dục chín của thể ba nhiễm kép. Số NST trong tế bào là?
22
23
25
26
Câu 39: Lúa tẻ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của cây lúa tẻ lệch bội thể một kép là:
22
23
26
21
Câu 40: Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này có bao nhiêu NST?
13
21
15
42
