Font size
WorksheetsSinh Sinh ghk kh có tln
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Câu 1. Đơn phân cấu tạo nên DNA là:
Thằng Đạt
Đường đơn
Protein
Nucleotide
Câu 2. Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây?
Guanine (G)
Uracil (U)
Adenine (A)
Thymine (T)
Câu 3. Để phân loại gene phân mảnh và gene không phân mảnh, người ta dựa vào:
Chức năng sản phẩm của gene
Vị trí gene trên NST
Cấu trúc của vùng mã hóa
Số lượng intron
Câu 4. Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa, người ta dựa vào:
Chức năng sản phẩm của gene
Cấu trúc vùng mã hóa
Số lượng exon
Vị trí gene
Câu 5. Cho đoạn mạch DNA có trình tự của mạch bổ sung là 5' ATTCGTAGGC 3'. Trình tự của mRNA được phiên mã từ gene này là:
3' AUUCGUAGGC 5'
5' AUUCGUAGGC 3'
3' UAAGCAUCCG 5'
5' UAAGCAUCCG 3'
Câu 6. Cho đoạn mạch DNA: 5' ATGCTTAG 3'. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch này sẽ có trình tự là:
5' TACGAATC 3'
3' TACGAATC 5'
3' TAGCTTAC 5'
5' TAGCTTAC 3'
Câu 7. Trình tự các thành phần của một Operon là:
Vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc
Vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc
Nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành
Nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động
Câu 8. Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hòa (P).
vùng điều hòa (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hòa (P).
Câu 9. Thể đột biến là:
Cơ thể chưa mang gene đột biến
Cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình
Cơ thể không có biến đổi di truyền
Cơ thể mang nhiều alen trội
Đột biến điểm gồm các dạng:
Mất, thêm một cặp nucleotide
Mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide
Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide
Mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide
Loại đột biến điểm nào sau đây làm giảm 2 liên kết hiđrô?
Mất 1 cặp nucleotide A-T
Thêm 1 cặp nucleotide A-T hoặc T-A
Mất 1 cặp nucleotide G-X hoặc X-G
Thay thế A-T bằng G-X
Loại đột biến điểm nào sau đây làm tăng 2 liên kết hiđrô?
Mất 1 cặp nucleotide A-T hoặc T-A
Thay thế G-X bằng A-T
Thêm 1 cặp nucleotide A - T
Thay thế A-T bằng G-X
Dạng đột biến làm tăng chiều dài của một nhiễm sắc thể là:
Mất đoạn NST
Đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Lặp đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể 2n - 1 là:
Thể một
Thể ba
Thể bốn
Thể không
Thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể 2n + 1 là:
Thể một
Thể ba
Thể bốn
Thể không
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gene liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này xuất hiện hai thể đột biến là thể một và thể tam bội. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của hai thể này lần lượt là:
6 và 12
11 và 18
12 và 36
6 và 13
Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:
Ngô
Lúa mì
Cà chua
Đậu Hà Lan
Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng:
Lai thuận nghịch
Lai tự thụ
Phép lai phân tích
Lai khác dòng
Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi:
Ở một tính trạng
Ở một loạt tính trạng do nó chi phối
Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối
Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể
Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là:
Gene tăng cường.
Gene điều hòa.
Gene đa hiệu.
Gene trội.
Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây?
F₁ đồng tính còn F₂ phân li 3 : 1.
Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội.
Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội.
Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gene đồng hợp trội.
Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở F₂ có sự phân li theo tỉ lệ:
1 trội : 1 lặn.
1 : 2 : 1.
3 trội : 1 lặn.
9 : 3 : 3 : 1.
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
Trong trường hợp một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb × aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là:
3 : 1.
1 : 1 : 1 : 1.
9 : 3 : 3 : 1.
1 : 1.
Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?
Trâu.
Gà.
Bồ câu.
Vịt.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là ZW?
Châu chấu.
Chim.
Người.
Ruồi giấm.
Câu 28. Xét 1 gene có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gene nào sau đây là của cơ thể thuần chủng?
XaY
XAXa
XAY
XAXA
Câu 29. Xét 1 gene có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gene nào sau đây là của cơ thể thuần chủng lặn?
XaY
XAXa
XAY
XaXa
Câu 30. Cho biết hai gene A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40 cM. Một cơ thể đực có kiểu gene Ab/aB giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, loại tinh trùng aB chiếm tỉ lệ:
20%
30%
40%
10%
Câu 31. Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30 cM. Cơ thể có kiểu gene Ab/aB sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?
AB và ab.
Ab và aB.
aB và AB.
Ab và ab.
Câu 32. Người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất là:
Mendel.
Morgan.
Correns.
De Vries.
Câu 33. Thường biến là:
Những biến đổi di truyền trong vật chất di truyền.
Những biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gene ở các môi trường khác nhau.
Những biến đổi làm xuất hiện gene mới.
Những biến đổi không chịu tác động của môi trường.
Câu 34. Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là:
Gene điều hòa.
Gene trội.
Gene cộng gộp.
Gene đa hiệu.
Câu 35. Phép lai nào sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân (di truyền tế bào chất)?
Lai thuận nghịch giữa cây hoa phấn có lá đốm và cây có lá xanh.
Lai thuận nghịch giữa hai cây thân cao và thân thấp.
Lai thuận nghịch giữa hai cây hoa đỏ và hoa trắng.
Lai thuận nghịch giữa hai cây hạt trơn và hạt nhăn.
Hiện tượng một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là:
Thường biến.
Sự mềm dẻo kiểu hình.
Đột biến gen.
Tác động đa hiệu của gene.
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, những phát biểu sau đây đúng hay sai?
Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
Thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, những phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến mất đoạn làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai:
Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng là AA
Phép lai thực hiện là: Aa x aa
Đây là phép lai một tính trạng
Đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 tím:1 trắng
Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3: 1.
b) Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.
c) Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.
d) Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.
Khi nói về mối quan hệ kiểu hình, kiểu gen và môi trường, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
a) Kiểu hình của sinh vật được hình thành do sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
b) Các cá thể có cùng kiểu gene nhưng sinh trưởng và phát triển trong các môi trường khác nhau có thể có kiểu hình giống nhau.
c) Tương tác giữa kiểu gene và môi trường là ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện thành kiểu hình của một kiểu gene.
d) Với đa số tính trạng đơn gene, một kiểu gene thường biểu hiện thành một kiểu hình do không bị ảnh hưởng bởi môi trường. Tuy nhiên, một số tính trạng đơn gene có thể chịu ảnh hưởng của môi trường, dẫn đến kiểu gene có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau ở các môi trường khác nhau.
Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường?
a) Một số tính trạng đơn gene có thể chịu ảnh hưởng của môi trường, dẫn đến kiểu gene có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau ở các môi trường khác nhau. Ví dụ: Cáo tuyết bắc cực thường có lông màu trắng vào mùa đông lạnh, có lông màu sẫm hơn khi ở mùa hè.
b) Các tính trạng đa gene chịu sự ảnh hưởng đáng kể của yếu tố môi trường và có mức biến dị cao. Do vậy, một kiểu gene quy định tính trạng đa gene có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau ở các môi trường khác nhau.
c) "Tính trạng được di truyền trực tiếp từ bố, mẹ cho các con".
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase.
Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào.
Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-C và ngược lại).
Hình bên mô tả cơ chế của quá trình phiên mã. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này:
Enzym xúc tác cho quá trình phiên mã là DNA polymerase.
Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribosome.
Trong quá trình phiên mã, phân tử RNA được tổng hợp theo chiều 5' -> 3'.
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Hình dưới đây mô tả các giai đoạn phiên mã, hãy cho biết các nhận định
Trong quá trình này, enzyme RNA polimerase bám vào vùng khởi động của gene và di chuyển trên gene.
Enzyme RNA polimerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene theo chiều 3'-5' để tổng hợp RNA có chiều 5'-3'.
Ở sinh vật nhân thực, kết thúc phiên mã tạo ra mRNA có thể được dịch mã ngay.
Ở sinh vật nhân sơ, kết thúc phiên mã tạo ra tiền mRNA; tiền mRNA được xử lí gắn mũ ở đầu 5', sau đó cắt bỏ intron, nối các exon và tổng hợp đuôi poli A ở đầu 3', tạo ra mRNA trưởng thành.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
Giống các gene nằm trên NST thường
thẳng (bố cho con trai)
theo dòng mẹ
chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái)
Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp
Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X.
Phép lai thuận nghịch là phép lai:
thay đổi kiểu Gene bố, giữ nguyên kiểu gene của mẹ
Thay đổi dòng thuần chủng
Thay đổi vị trí bố mẹ
Thay đổi tính trạng đem lai
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gen?
Aa x aa
AA x aa
Aa x Aa
AA x A
