wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập HKII (phần 1)

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Giới hạn sinh thái là

a)

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

b)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

c)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

d)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.

2.

Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?

a)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.

b)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.

c)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.

d)

Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.

3.

Nơi ở của các loài là

a)

địa điểm cư trú của chúng.

b)

địa điểm sinh sản của chúng

c)

địa điểm thích nghi của chúng.

d)

địa điểm dinh dưỡng của chúng

4.

Có các loại môi trường phổ biến là

a)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.

b)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.

c)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.

d)

môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn.

5.

Có các loại nhân tố sinh thái nào?

a)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật.

b)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người.

c)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh.

d)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh.

6.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C và dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C và trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Từ 5,60C đến 420C được gọi là

a)

khoảng thuận lợi của loài.

b)

giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ

c)

điểm gây chết giới hạn dưới.

d)

điểm gây chết giới hạn trên.

7.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 5,60C gọi là

a)

điểm gây chết giới hạn dưới.

b)

điểm gây chết giới hạn trên.

c)

điểm thuận lợi.

d)

giới hạn chịu đựng

8.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 420C được gọi là

a)

giới hạn chịu đựng

b)

điểm thuận lợi

c)

điểm gây chết giới hạn trên

d)

điểm gây chết giới hạn dưới

9.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Khoảng nhiệt độ từ 200C đến 350C được gọi là

a)

giới hạn chịu đựng

b)

khoảng thuận lợi

c)

điểm gây chết giới hạn trên

d)

điểm gây chết giới hạn dưới

10.

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.

11.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.

c)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.

d)

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.

12.

Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?

a)

Tập hợp các loài cá sống trong Hồ Tây.

b)

Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.

c)

Tập hợp cây thân leo và thân gỗ trong rừng mưa nhiệt đới.

d)

Tập hợp cỏ dại trên cánh đồng ở Lâm Đồng và Tây Nguyên.

13.

Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng này thể hiện ở mối quan hệ

a)

cạnh tranh cùng loài

b)

hỗ trợ khác loài

c)

cộng sinh

d)

hỗ trợ cùng loài

14.

Xét theo phương diện lý thuyết, nguyên nhân nào sau đây làm cho tăng trưởng của quần thể sinh vật bị giới hạn?

a)

Điều kiện khí hậu thuận lợi.

b)

Không gian cư trú của quần thể không giới hạn.

c)

Nguồn thức ăn trong môi trường dồi dào.

d)

Số lượng kẻ thù tăng lên.

15.

Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ hỗ trợ

b)

Cạnh tranh khác loài

c)

Kí sinh cùng loài

d)

Cạnh tranh cùng loài

16.

Khi đánh bắt cá, nếu thu được càng được nhiều con non thì nên

a)

tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ

b)

dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt

c)

hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái

d)

tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định

17.

Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là

a)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể

b)

làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.

c)

duy trì mật độ hợp lí của quần thể

d)

tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.

18.

Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi

a)

điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

b)

điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

c)

điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

d)

các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.

19.

Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là

a)

tận dụng nguồn sống thuận lợi.

b)

phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài

c)

giảm cạnh tranh cùng loài.

d)

hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.

20.

Mật độ của quần thể là

a)

số lượng cá thể trung bình của quần thể được xác định trong một khoảng thời gian xác định nào đó.

b)

số lượng cá thể cao nhất ở một thời điểm xác định nào đó trong một đơn vị diện tích nào đó của quần thể.

c)

khối lượng sinh vật thấp nhất ở một thời điểm xác định trong một đơn vị thể tích của quần thể.

d)

số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

21.

Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?

a)

Rái cá trong hồ.

b)

Ếch nhái ven hồ

c)

Ba ba ven sông

d)

Vi khuẩn lam trong hồ.

22.

Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng

a)

tăng dần đều.

b)

đường cong chữ J

c)

đường cong chữ S

d)

giảm dần đều

23.

Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng

a)

tăng dần đều

b)

đường cong chữ J.

c)

đường cong chữ S

d)

giảm dần đều

24.

Phân bố theo nhóm các cá thể của quần thể trong không gian có đặc điểm là

a)

thường gặp khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều trong môi trường, nhưng ít gặp

trong thực tế

b)

các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở nơi có điều kiện sống tốt nhất

c)

thường không được biểu hiện ở những sinh vật có lối sống bầy, đàn; có hậu quả làm giảm khả năng đấu tranh sinh tồn của các cá thể trong quần thể

d)

xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, thường xuất hiện sau giai đoạn sinh sản

25.

Kích thước của quần thể sinh vật là

a)

số lượng cá thể hoặc khối lượng sinh vật hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể

b)

độ lớn của khoảng không gian mà quần thể đó phân bố

c)

thành phần các kiểu gen biểu hiện thành cấu trúc di truyền của quần thể

d)

tương quan tỉ lệ giữa tỉ lệ tử vong với tỉ lệ sinh sản biểu thị tốc độ sinh trưởng của quần thể

26.

Xét các yếu tố sau đây:

I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.

II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .

III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.

IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể.

Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là

a)

I và II

b)

I, II và III

c)

I, II và IV

d)

I, II, III và IV

27.

Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp nguồn sống thì gọi là

a)

kích thước tối thiểu

b)

kích thước tối đa

c)

kích thước ngẫu nhiên

d)

kích thước phát tán

28.

Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt

a)

dưới mức tối thiểu

b)

mức tối đa

c)

mức tối thiểu

d)

mức cân bằng

29.

Khi kích thước của quần thể hữu tính vượt mức tối đa, thì xu hướng thường xảy ra là

a)

giảm hiệu quả nhóm

b)

giảm tỉ lệ sinh

c)

tăng giao phối tự do

d)

tăng cạnh tranh

30.

Hiện tượng cá thể rời bỏ quần thể này sang quần thể khác được gọi là

a)

mức sinh sản

b)

mức tử vong

c)

sự xuất cư

d)

sự nhập cư

31.

Hiện tượng các cá thể cùng loài ở quần thể khác chuyển tới sống trong quần thể gọi là

a)

mức sinh sản

b)

mức tử vong

c)

sự xuất cư

d)

sự nhập cư

32.

Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do

a)

mức sinh sản và tử vong

b)

sự xuất cư và nhập cư

c)

mức tử vong và xuất cư

d)

mức sinh sản và nhập cư

33.

Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố nào?

a)

Tỉ lệ sinh của quần thể

b)

Tỉ lệ tử của quần thể

c)

Nguồn sống của quần thể

d)

Sức chứa của môi trường

34.

Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là

a)

biến động kích thước

b)

biến động di truyền

c)

biến động số lượng

d)

biến động cấu trúc

35.

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?

a)

Nhiệt độ.

b)

Ánh sáng

c)

Độ ẩm.

d)

Sâu ăn lá cây

36.

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

a)

Không khí.

b)

Lúa.

c)

Con người.

d)

Vi sinh vật.

37.

Các dạng biến động số lượng?

1. Biến động không theo chu kì.                                            

2. Biến động theo chu kì.

3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường).                     

4. Biến động theo mùa vụ.

Phương án đúng là:

a)

1, 2.

b)

1, 3, 4.

c)

2, 3.

d)

2, 3, 4

38.

Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện

a)

biến động theo chu kì ngày đêm

b)

biến động theo chu kì mùa

c)

biến động theo chu kì nhiều năm

d)

biến động theo chu kì tuần trăng

39.

Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện

a)

biến động tuần trăng

b)

biến động theo mùa

c)

biến động nhiều năm

d)

biến động không theo chu kì

40.

Biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững rừng hiện nay là

a)

khai thác

b)

trồng nhiều hơn khai thác

c)

cải tạo rừng

d)

trồng và khai thác theo kế hoạch

41.

Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là kiểu biến động

a)

không theo chu kì.

b)

theo chu kì nhiều năm

c)

theo chu kì mùa

d)

theo chu kì tuần trăng

42.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

c)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật

d)

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau

43.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?

a)

Đa dạng loài

b)

Tỉ lệ đực, cái

c)

Tỉ lệ các nhóm tuổi

d)

Mật độ cá thể.

44.

Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C.

(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.

(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.

(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.

Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là

a)

(2) và (4)

b)

(2) và (3)

c)

(1) và (4).

d)

(1) và (3).

45.

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

a)

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.

b)

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.

c)

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.

d)

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.

46.

Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Phương pháp đấu tranh sinh học này dựa vào

a)

cạnh tranh cùng loài     

b)

khống chế sinh học

c)

cân bằng sinh học

d)

cân bằng quần thể

47.

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi quan hệ sinh thái trong quần xã là

a)

cân bằng sinh học

b)

cân bằng quần thể.

c)

khống chế sinh học

d)

giới hạn sinh thái

48.

Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?

a)

Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.

b)

Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

c)

Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ nhưng hoạt động mạnh.

d)

Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.

49.

Quần xã sinh vật là

a)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.

b)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau.

c)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.

d)

một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.

50.

Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ

a)

cộng sinh

b)

hội sinh

c)

hợp tác

d)

kí sinh