wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ 2 - SINH HỌC 12 (TIẾN HÓA) (2022-2023)

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan tương đồng có đặc điểm nào?

a)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

c)

Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

2.

Cơ quan tương tự có đặc điểm nào?

a)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

3.

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm. 

b)

Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng. 

c)

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau. 

d)

Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.

4.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại acid amin.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

5.

Những bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

(4) Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại acid amin.

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

a)

(2), (3), (5).

b)

(1), (3), (4).

c)

(2), (4), (5).

d)

(1), (2), (5).

6.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide. 

b)

Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.

c)

Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại acid amin.

7.

Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.         (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. 

(3) Mang cá và mang tôm.                  (4) Chi trước của thú và tay người. 

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

a)

(1) và (3).

b)

(1) và (4).

c)

(1) và (2).

d)

(2) và (4).

8.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

c)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

9.

Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

a)

Cơ quan thoái hoá.

b)

Cơ quan tương tự.

c)

Cơ quan tương đồng.

d)

Hoá thạch.

10.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.

b)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Các axit amin trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.

11.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

nguồn gốc thống nhất của các loài. 

b)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.

c)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.

d)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

12.

Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm

a)

biến dị tổ hợp.

b)

biến dị cá thể.

c)

đột biến.

d)

đột biến trung tính.

13.

Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là

a)

thường biến.

b)

biến dị cá thể.

c)

đột biến. 

d)

biến dị tổ hợp.

14.

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

b)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

c)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

d)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.

15.

Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

a)

đấu tranh sinh tồn.

b)

đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.

c)

đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

d)

đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.

16.

Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là

a)

biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

b)

sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

c)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh, tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

d)

những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

17.

Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo con đường

a)

cách ly địa lý.

b)

cách ly sinh thái.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

phân ly tính trạng.

18.

Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?

a)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.

b)

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.

c)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

d)

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.

19.

Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

a)

quần thể mới xuất hiện.

b)

chi mới xuất hiện.

c)

loài mới xuất hiện.

d)

họ mới xuất hiện.

20.

Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới.

b)

Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.

c)

Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.

d)

Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.

21.

Nhân tố tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hoá là

a)

quá trình chọn lọc tự nhiên.

b)

quá trình đột biến. 

c)

quá trình giao phối. 

d)

các yếu tố ngẫu nhiên.

22.

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. 

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá

trình tiến hoá.

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi. 

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. 

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. 

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là

a)

(1) và (4).

b)

(2) và (5). 

c)

(1) và (3). 

d)

(3) và (4).

23.

Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

a)

giao phối không ngẫu nhiên.

b)

chọn lọc tự nhiên. 

c)

các yếu tố ngẫu nhiên. 

d)

đột biến.

24.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Di - nhập gen.

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

25.

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? 

a)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. 

b)

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định. 

c)

Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi. 

d)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

26.

Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? 

a)

Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể. 

b)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen. 

c)

Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.

27.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên 

a)

tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.

b)

làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.

c)

phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

d)

làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định.

28.

Phát biểu nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên?

a)

Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.

b)

Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.

c)

Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn alen trội gây chết ra khỏi quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.

29.

Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải

a)

triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.

b)

khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội. 

c)

không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.

d)

khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.

30.

Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì nhân tố này

a)

chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà không làm thay đổi tần số các alen ở mỗi gen.

b)

chỉ làm thay đổi tần số các alen ở mỗi gen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

không làm phát sinh các biến dị di truyền.

31.

Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng đối với tiến hóa. Phát biểu nào sau đây không đề cập đến vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa?

a)

Giao phối ngẫu nhiên làm trung hòa tính có hại của đột biến.

b)

Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến phát tán trong quần thể.

c)

Giao phối ngẫu nhiên góp phần tạo ra các tổ hợp gen thích nghi.

d)

Giao phối ngẫu nhiên làm cho quần thể ổn định qua các thế hệ.

32.

CLTN làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là do:

a)

Vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực.

b)

Vi khuẩn có hệ gen chỉ gồm 1 phân tử ADN dạng vòng, mạch kép và sinh sản nhanh.

c)

Vi khuẩn dễ bị kháng sinh tiêu diệt.

d)

Vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản.

33.

Đối với quần thể có kích thước nhỏ, nhân tố nào sau đây có thể sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng?

a)

Đột biến.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

34.

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo lý thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Khi không xảy ra đột biến thì các yếu tố ngẫu nhiên không thể làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

(2) Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác với vốn gen của quần thể ban đầu.

(3) Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.

(4) Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền.

(5) Ở các quần thể có kích thước nhỏ, tần số kiểu gen có thể bị thay đổi một cách đáng kể.

(6) Các yếu tố ngẫu nhiên tác động một cách độc lập với nhân tố chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

35.

Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn nào sau đây?

a)

Tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách ly sinh sản).

b)

Tiêu chuẩn sinh lý - hoá sinh. 

c)

Tiêu chuẩn địa lý - sinh thái. 

d)

Tiêu chuẩn hình thái.

36.

Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì

a)

giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên. 

b)

hoàn toàn khác nhau về hình thái. 

c)

hoàn toàn biệt lập về khu phân bố. 

d)

cách ly sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

37.

Dấu hiệu chủ yếu để xác định 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là

a)

chúng cách ly sinh sản với nhau.

b)

chúng sinh ra con bất thụ.

c)

chúng không cùng môi trường.

d)

chúng có hình thái khác nhau.

38.

Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách ly sau hợp tử?

a)

Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau.

b)

Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.

c)

Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể.

d)

Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về mặt sinh sản.

39.

Trong các cơ chế cách ly sinh sản, cách ly trước hợp tử thực chất là

a)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ. 

b)

ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử. 

c)

ngăn cản con lai hình thành giao tử. 

d)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.

40.

Nội dung nào sau đây nói về cách ly sau hợp tử?

a)

Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.

b)

Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.

c)

Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau.

d)

Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau.

41.

Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lý (hình thành loài khác khu vực địa lý)?

a)

Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau. 

b)

Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.

c)

Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới. 

d)

Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật.

42.

Trong quá trình tiến hoá, cách ly địa lý có vai trò

a)

hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.

b)

hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.

c)

làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau. 

d)

làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.

43.

Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới

a)

không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi. 

b)

là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh. 

c)

bằng con đường địa lý diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh. 

d)

là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách ly sinh sản với quần thể gốc.

44.

Quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T. monococcum) lai với loài cỏ dại (T. speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) lai với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum). Loài lúa mì (T. aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm

a)

bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau. 

b)

ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau. 

c)

bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau. 

d)

ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau.

45.

Cho một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. 

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. 

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. 

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. 

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách ly sau hợp tử? 

a)

(2), (3). 

b)

(1), (2). 

c)

(1), (4). 

d)

(3), (4).

46.

Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể pháttán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ởloài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùngmột khu vực địa lý nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làmphân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.Đây là ví dụ về hình thành loài mới

a)

bằng lai xa và đa bội hoá.

b)

bằng cách ly sinh thái.

c)

bằng cách ly địa lý.

d)

bằng tự đa bội.

47.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có baonhiêu phát biểu đúng?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lý hoặc khác khu vực địa lý.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

a)

3.

b)

4.

c)

2.

d)

1.

48.

Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

a)

cách ly tập tính.

b)

cách ly sinh thái.

c)

cách ly sinh sản.

d)

cách ly địa lý.

49.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cách ly địa lý sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.

b)

Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật.

c)

Cách ly địa lý luôn dẫn đến hình thành loài mới.

d)

Cách ly tập tính và cách ly sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.

50.

Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khácnhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kíchthước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinhsống ở hòn đảo chung.Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?

a)

Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.

b)

Sự phân ly ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.

c)

Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung lànguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.

d)

Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùngloài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.

51.

Quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất có thể chia thành các giai đoạn:

a)

tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa hiện đại.

b)

tiến hóa tiền hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa hiện đại.

c)

tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa lý học.

d)

tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.

52.

Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau. 

b)

Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. 

c)

Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.

d)

Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch.

53.

Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

a)

sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người. 

b)

khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ. 

c)

khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên. 

d)

thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

54.

Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người: 

a)

Chữ viết và tư duy trừu tượng. 

b)

Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt). 

c)

Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống. 

d)

Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.

55.

Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là

a)

xác định tuổi hóa thạch bằng đồng vị phóng xạ.

b)

bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển sinh giới.

c)

xác định tuổi của hóa thạch có thể xác định tuổi của quả đất.

d)

bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.