Font size
WorksheetsTN HK1 - SINH 11 - K9
Total questions: 51
Worksheet time: 28mins
Trong rễ, bộ phận quan trọng nhất giúp cây hút nước và muối khoáng là
miền lông hút
miền chóp rễ
miền trưởng thành
miền sinh trưởng
Nước và ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường?
gian bào và tế bào nội bì
gian bào và tế bào chất
gian bào và màng tế bào
gian bào và biểu bì
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không cần tiêu tốn năng lượng
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế thụ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không cần tiêu tốn năng lượng
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?
Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.
Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.
Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.
Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Các nhân tố liên quan trực tiếp đến điều tiết độ mở khí khổng là
Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng
Độ dày, mỏng của lớp cutin - Độ pH của đất
Nhiệt độ môi trường
Gió và các ion khoáng + ánh sáng
Nhân tố chủ yếu liên quan trực tiếp đến điều tiết độ mở khí khổng là
Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng
Độ pH của đất
Nhiệt độ môi trường
Gió và các ion khoáng + ánh sáng
Thành phần chính trong dịch mạch rây là
saccarozo, các axit amin, vitamin
nước, hoocmon thực vật, một số chất hữu cơ, ion khoáng
nước, ion khoáng, các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ
vitamin, nước
Động lực của dòng mạch rây là
lực đẩy của rễ
do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
lực hút do thoát hơi nước ở lá
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Động lực của dòng mạch gỗ là
lực đẩy của rễ
do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
lực hút do thoát hơi nước ở lá
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Khi nói về vai trò của nguyên tố nitơ đối với thực vật, phát biểu sau đây sai?
Tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin
Hoạt hóa nhiều loại enzim
Tham gia cấu tạo nên axit nulêic
Tham gia cấu tạo nên các phân tử diệp lục
Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nito nào sau đây?
A. Đạm amoni
C. Nito tự do trong không khí
B. Đạm nitrat
D. Đạm tan trong nước
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
A. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
B. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
C. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
D. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Con đường thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm là
A. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
B. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
C. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
D. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Nito hữu cơ tồn tại trong xác thực vật, xác động vật là dạng:
A. nito không tan, cây không hấp thụ được
B. nito muối khoáng, cây hấp thụ được
C. nito độc hại cho cây
D. nito tự do, nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được
Nếu cây không có vòng đai Caspari nằm ở tế bào nội bì thì
A. không có khả năng cố định Nitơ.
B. không có khả năng kiểm tra lượng nước và các chất khoáng hấp thụ.
C. không có khả năng vận chuyển nước và các chất khoáng lên cây.
D. không có khả năng tạo áp suất cao ở rễ.
Khi tế bào khí khổng no nước thì
A. Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
B. Thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
C. Thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
D. Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
A. Thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
B. Thành dàyhết căng ra làm cho thành mỏng duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
C. Thành dày duỗi làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
D. Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng đóng lại
Khi làm thí nghiệm trộng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở nhưng lá già. Nguyên tố khoáng đó là
A. nitơ.
B. canxi.
C. sắt.
D. lưu huỳnh.
Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng
A. C,H,O,N,P
B. K,S,Ca, Mg, Cu
C. O, N,P,K, Mo
D. C,H,O, Zn, Ni
Trong một khu vườn có nhiều loài hóa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:
A. Cần bón bổ sung muối canxi cho cây.
B. Có thể cây này đã được bón thừa kali.
C. Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.
D. Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.
Chú thích từ (1) đến (4) lần lượt là :
A. (1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ
B. (1). NO3- ; (2). NH4+ ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ
C. (1). NO3- ; (2). N2 ; (3). NH4+ ; (4). Chất hữu cơ
D. (1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4). Chất hữu cơ
Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?
(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.
(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Trường hợp nào dưới đây là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?
(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.
(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Trường hợp nào không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?
(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.
(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Bào quan nào tham gia quang hợp ở thực vật?
A. Lục lạp
B. Bộ máy Gongi
C. Ti thể
D. Peroxixom
Bào quan nào tham gia hô hấp ở thực vật?
A. Lục lạp
B. Bộ máy Gongi
C. Ti thể
D. Peroxixom
Những cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?
A. Lúa, ngô, khoai, sắn
C. Xương rồng, thanh long, dứa
B. Lúa, thanh long, cà chua
D. Xương rồng, dứa, mía
Thực vật C4 được phân bố ở đâu?
A. Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
B. Vùng sa mạc khô hạn
C. Vùng ôn đới và á nhiệt đới
D. Rộng khắp trên Trái Đất
Thực vật C3 được phân bố ở đâu?
A. Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
B. Vùng sa mạc khô hạn
C. Vùng ôn đới và á nhiệt đới
D. Rộng khắp trên Trái Đất
Thực vật CAM được phân bố ở đâu?
A. Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
B. Vùng sa mạc, khô hạn
C. Vùng ôn đới và á nhiệt đới
D. Rộng khắp trên Trái Đất
Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
A. CO2, ATP
B. ATP, NADPH
C. CO2, NADPH
D. C6H12O6, O2
Ở thực vật CAM, khí khổng:
A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.
C. chỉ đóng vào giữa trưa.
D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng nào?
A. Cam, đỏ
B. Xanh tím, cam
C. Đỏ, lục
D. Xanh tím, đỏ
Điểm bù CO2 là điểm mà tại đó:
A. cường độ ánh sáng bằng cường độ quang hợp
C. cường độ ánh sáng bằng cường độ hô hấp
B. cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
D. cường độ quang hợp đạt cực đại
Điểm bão hòa CO2 là điểm mà tại đó:
A. cường độ ánh sáng bằng cường độ quang hợp
C. cường độ ánh sáng bằng cường độ hô hấp
B. cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
D. cường độ quang hợp đạt cực đại
Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quang hợp là:
A. 0,01%
B. 0,02%
C. 0,03%
D. 0,04%
Nhóm cây nào có điểm bù và điểm no ánh sáng cao hơn hơn?
A. Cây thủy sinh
B. Rêu
C. Cây dưới tán rừng
D. Cây trên đồi
Trong những phát biểu sau, phát biểu nào là phát biểu đúng?
(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
(3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25- 35oC rồi sau đó giảm mạnh.
Phương án trả lời đúng là:
A. (1) và (4)
B. (1), (2) và (4)
C. (1), (2), (4) và (5)
D. (1), (2), (3), (4) và (5)
Để tách chiết diệp lục và carotenoit người ta dùng:
A. nước cất
B. cồn 90 độ - 96 độ
C. axit sunfuric
D. Nacl
Quang hợp quyết định khoảng:
A. 90 - 95% năng suất của cây trồng
B. 80 - 85% năng suất của cây trồng
C. 60 - 65% năng suất của cây trồng
D. 70 - 75% năng suất của cây trồng
Sự tích lũy cacbon ở một cây lấy thân (g/m2/ngày) như sau: rễ: 0,3; lá: 0,2; thân: 6,6; hoa: 2,1. – quả 5,6. Năng suất sinh học và năng suất kinh tế của cây này bằng bao nhiêu?
A. Năng suất sinh học 9,2 gam/m2/ngày, Năng suất kinh tế: 8,7 gam/m2/ngày
B. Năng suất sinh học 8,9 gam/m2/ngày, Năng suất kinh tế: 6,6 gam/m2/ngày
C. Năng suất sinh học 9,2 gam/m2/ngày, Năng suất kinh tế: 6,6 gam/m2/ngày
D. Năng suất sinh học 6,6 gam/m2/ngày, Năng suất kinh tế: 9,2 gam/m2/ngày
Trên 1 ha cà chua, sau 60 ngày thu được 3000kg sinh khối. Trong đó, có 2400 kg quả. Hãy tính năng suất sinh học (kg/ngày/ha), năng suất kinh tế (kg/ngày/ha), hệ số kinh tế?
A. 40 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,8
B. 50 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,8
C. 50 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,9
D. 50 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,7
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
A. màng ngoài lục lạp
B. màng trong lục lạp
C. chất nền (strôma)
D. tilacôit
Trong lục lạp, pha sáng diễn ra ở
A. màng ngoài lục lạp
B. màng trong lục lạp
C. chất nền (strôma)
D. tilacôit
Một nhóm học sinh đã làm thí nghiệm: cho 50 g hạt đỗ tương mới nhú mạnh vào bình tam giác rồi đậy kín lại trong khoảng thời gian 2 giờ. biết rằng thí nghiệm này được tiến hành khi nhiệt độ môi trường bên ngoài bình tam giác là 300C. Hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Tỉ lệ phần trăm CO2 trong bình tam giác sẽ tăng so với lúc đầu (mới cho hạt vào).
II. Nhiệt độ trong bình tam giác thấp hơn ngoài môi trường.
III. Quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm có thể tạo ra các sản phẩm trung gian cần cho tổng hợp các chất hữu cơ của mầm cây.
IV. Hạt đang nảy mầm có diễn ra quá trình phân giải các chất hữu cơ dự trữ trong hạt thành năng lượng cần cho hạt nảy mầm
1
2
3
4
Quá trình phân giải kị khí và phân giải hiếu khí có chung giai đoạn
A. chuỗi truyền electron
B. chu trình trình Crep
C. đường phân
D. tổng hợp Axetyl - CoA
Quá trình hô hấp sáng là quá trình:
A. Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối với cường độ ánh sáng cao
B. Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng với cường độ ánh sáng cao
C. Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối với cường độ ánh sáng thấp
D. Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng với cường độ ánh sáng thấp
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật?
A. C4
B. CAM
C. C3
D. C4 và thực vật CAM
Quá trình hô hấp sáng liên quan đến các bào quan nào và theo trình tự nào?
A. Lục lạp → Ti thể → Peroxixom
B. Ti thể → Peroxixom→ Lục lạp
C. Ti thể → Lục lạp→ Peroxixom
D. Lục lạp → Peroxixom→ Ti thể
