Font size
WorksheetsSinh 11 Bài 2
Total questions: 48
Worksheet time: 26mins
Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình
hấp thụ nước, chất khoáng và dị hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật.
hấp thụ nước, chất khoáng và đồng hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật.
đào thải thụ nước, chất khoáng và dị hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật.
đào thải nước, chất khoáng và đồng hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật.
Trong các phát biểu sau về vai trò của nước, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Là thành phần cấu tạo của tế bào.
Là dung mỗi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây.
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Ca
Cl
Fe
Mo
Câu 4. Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng?
Zn
Mg
K
S
Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của Magnesium (Mg) đối với thực vật?
Thành phần của thành tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid.
Thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme vận chuyển gốc phosphate.
Thành phần của nucleic acid, phospholipid, ATP và một số coenzyme.
Thành phần của cytochrome, hoạt hóa enzyme của quá trình tổng hợp diệp lục.
Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của Calcium (Ca) đối với thực vật?
Thành phần của thành tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid.
Thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate
Thành phần của nucleic acid, phospholipid, ATP và một số coenzyme.
Thành phần của cytochrome, hoạt hóa enzyme của quá trình tổng hợp diệp lục.
Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của Phosphorus (P) đối với thực vật?
Thành phần của thành tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phần ATP và phospholipid.
Thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate.
Thành phần của nucleic acid, phospholipid, ATP và một số coenzyme.
Thành phần của cytochrome, hoạt hóa enzyme của quá trình tổng hợp diệp lục.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tố khoáng?
Trong thành phần cấu tạo của thực vật có hơn 50 nguyên tố, nhưng chỉ có khoảng 17 nguyên tố được xem là thiết yếu đối với cây.
Khi thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu, cây vẫn hoàn thành được chu kì sống của mình.
Có hai loại nguyên tố khoáng là nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
Nguyên tố khoáng có 2 vai trò chính là cầu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết quá trình sinh lí.
Dạng Nitrogen được hấp thụ ở thực vật là
N2 và N2O
NO3- và NH4+
NO3- và N2
NH4+ và N2O
Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo các giai đoạn nào?
Hấp thụ nước ở rễ → thoát hơi nước ở lá → vận chuyển nước ở thân.
Hấp thụ nước ở rễ → vận chuyển nước ở thân → thoát hơi nước ở lá.
Vận chuyển nước ở thân → thoát hơi nước ở lá hấp thụ nước ở rễ
Vận chuyển nước ở thân → hấp thụ nước ở rễ → thoát hơi nước ở lá.
Vì sao trao đổi khoáng đi kèm với trao đổi nước?
Vì nguyên tố khoáng không tan trong nước.
Vì nguyên tố khoáng vận chuyển theo con đường khác cùng chiều với vận chuyển nước.
Vì nguyên tố khoáng hòa tan trong nước.
Vì nguyên tố khoáng vận chuyển theo con đường khác ngược chiều với vận chuyên nước.
Thực vật trên cạn hấp thu nước và khoáng từ đất chủ yếu qua rễ nhờ các
tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan.
rễ phụ
vòi hút
lông hút
Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và khoáng từ môi trường nước qua
tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan.
rễ phụ.
vòi hút.
lông hút.
Vì sao rễ hấp thụ được nước từ trong đất?
Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan cao hơn so với dịch trong đất, nghĩa là tu trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất, nghĩa là nhược trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất, nghĩa là ưu trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan cao hơn so với dịch trong đất, nghĩa là nhược trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
Rễ hấp thu khoáng ở tế bào lông hút theo cơ chế
thẩm thầu.
chủ động.
thụ động.
chủ động và thụ động.
Nồng độ chất tan trong tế bào thực vật duy trì ở mức cao là do nguyên nhân nào sau đây?
Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.
Quá trình thoát hơi nước ở lá làm giảm hàm lượng nước ở các tế bào phía dưới, trong đó có tế bào lông hút.
Rễ hấp thụ nước từ đất và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.
Quá trình phân giải các chất tan ở lá làm giảm hàm lượng các chấ tan ở các tế bào phía dưới, trong đó có tế bào lông hút.
Mô tả nào sau đây là đúng về cơ chế hấp thụ khoáng thụ động ở rễ?
Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng thấp).
Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng.
Chất khoáng được vận chuyển từ rễ vào đất ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng.
Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng thấp) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng cao).
Mô tả nảo sau đây là đúng về cơ chế hấp thụ khoáng chủ động ở rể?
Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán tử đất (nơi có nồng độ chất khoáng cao) vào rẻ (nơi có nồng độ chất khoáng thấp).
Chất khoảng được vận chuyến từ đất vào rẻ ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hoa bằng năng lượng.
Chất khoáng được vận chuyển từ rễ vào đất ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng.
Chất khoảng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng thấp) vào rẻ (nơi có nồng độ chất khoáng cao).
Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường đó là
con đường gian bảo và con đường biểu bì.
con đường mạch gỗ và con đường mạch rây.
con đường tế bào chất và con đường biểu bì.
con đường gian bào và con đường tế bào chất.
Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bào và tế bào nào?
Tế bào nội bì.
Tế bào lông hút.
Mạch ống
Tế bào biểu bì.
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá là gì?
Lực đẩy (áp suất rễ).
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
Do sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực kéo, lực liên kết.
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
lá và rễ.
cành và lá.
rễ và thân.
thân và lá.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
từ mạch gỗ sang mạch rây.
từ mạch rây sang mạch gỗ.
qua mạch gỗ.
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biêu nào sau đây là đúng? A. B. C. D.
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động.
Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.
Mạch gỗ vận chuyển glucose, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác.
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất, vì sao?
Tế bào nội bì có đai caspary thấm nước nên nước vận chuyển qua được.
Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được.
Nội bì có đai Caspary không thấm nước nên nước không thấm qua được.
Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác
Trong mạch rây, dịch mạch rây có thể di chuyển
chi theo 1 hướng.
theo 2 hướng.
theo 3 hướng.
theo 4 hướng.
Câu 27. Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
fructose.
glucose.
sucrose.
ion khoáng.
Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?
Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chi có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây chi có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
Tế bào mạch gỗ gồm bao nhiêu loại tế bào sau đây?
Các quản bào.
Mạch gỗ.
Tế bào kèm.
Mạch ống.
Ông rây.
Mạch rây cấu tạo từ
tế bào ống rây và tế bào kèm.
quản bào và mạch ống.
quản bào và ống rây.
tế bào ống rây và mạch ống.
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở cây là
rễ
thân
lá
cành
Lượng nước thoát qua bề mặt lá phụ thuộc vào đâu?
Độ dày tầng cutin và lượng nước rễ hút vào.
Độ dày tầng cutin và diện tích lá.
Lượng nước rễ hút vào và diện tích lá.
Số lượng chất diệp lục có trong lá.
Có bao nhiêu nhận định SAI về sự thoát hơi nước qua lá? (1) , (z) (3) - (4) / (5)
Thoát hơi nước qua lớp củtn là con đường chủ yếu.
Lớp cutin càng dày thì sự thoát hơi nước càng nhỏ và ngược lại.
Tôc độ thoát hơi nước qua khí khổng phụ thuộc độ dày của khí khổng.
Khí khổng là một bào quan hình hạt đậu.
Có hai con đường thoát hơi nước qua lá: qua lớp cutin và qua khí khổng
Khi tế bào mất nước sẽ có hiện tượng gì ở tế bào khí khổng:
thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí không đóng lại.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí không đóng lại.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí không khép lại.
Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ:
NO2 → NO3 → NH4*
NO3 → NO2 → NH3.
NO3 → NO2- → NH4*
NO3 → NO2 → 2.
Nitrogen có bao nhiêu vai trò đối với thực vật trong số các vai trò dưới đây?
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein.
Hoạt hóa enzyme.Tham gia cấu tạo nên nucleic acid.
Tham gia cấu tạo nên các phân từ diệp lục.
Mở khí không.
Có bao nhiêu nguồn cung cấp Nitrogen trong các nguồn sau?
Không khí.
Xác động vật.
Các loại muối khoáng.
Vi sinh vật.
Phân lân.
Đâu là nhận định ĐÚNG về nitrogen trong cơ thể thực vật?
Tham gia vào hoạt hóa enzyme
Thiếu nitrogen cây sinh trưởng kém, mép lá màu đỏ, cam.
hành phần cầu tạo protein, enzyme, ATP.
Môi trường đêm bảo vệ cây trước tác nhân cơ học.
Thực vật hấp thụ Nitrogen dưới dạng nào?
NH4* và NO3*
NO3 và N2
NO3*
N2
Trong các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng?
Ánh sáng.
Nhiệt độ
Độ ẩm đất.
Độ ẩm không khí.
Chọn phát biểu sai khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật. mở (quang hợp )
Ánh sáng thúc đẩy khí khổng đồng.
Ánh sáng làm tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá.
Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước ở rễ và thân.
Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển chất khoáng ở rễ và thân.
Chọn đáp án đúng khi nói về ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ thoát hơi nước của lá cây.
Cường độ ánh sáng càng mạnh, tốc độ thoát hơi nước càng cao.
Cường độ ánh sáng càng mạnh, tốc độ thoát hơi nước càng thấp.
Cường độ ánh sáng càng mạnh không liên quan đến tốc độ thoát hơi nước.
Ánh sáng thúc đẩy khí khổng đóng nên tốc độ thoát hơi nước thấp.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ, tốc độ hấp thụ nước ti lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ, tốc độ hấp thụ khoáng ti lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ, tốc độ hấp thụ nước ti lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.
Ở mọi nhiệt độ, tốc độ hấp thụ nước và khoáng tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.
Trong sản xuất, người ta thường ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ. Mục đích của việc làm này là gì? A. B. C. D.
Để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến khả năng hút nước và chất khoáng của hệ rễ.
Để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đến khả năng hút nước và chất khoáng của hệ rễ
Để hạn chế ảnh hưởng của lượng nước đến khả năng hút chất khoáng của hệ rễ.
Để hạn chế ảnh hưởng của lượng chất khoáng đến khả năng hút nước của hệ rễ.
Điền vào chỗ trống: Cân bằng nước trong cơ thể thực vật đạt được khi lượng nước cây hấp thu vào.... .
bằng lượng nước thoát ra
bằng hoặc nhỏ hơn.
bằng hoặc lớn hơn.
lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Hiện tượng mất cân bằng nước xảy ra biểu hiện bằng triệu chứng nào ở cây?
Héo ở lá và thân non.
Rễ cây bị đứt đoạn.
Lá căng bóng.
Thay đổi màu lá và thân non.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng của thực vật để chống chịu với điều kiện bất lợi gây ra trạng thái mất cân bằng nước?
Lá biến thành gai.
Tăng số lượng khí khổng trên bề mặt lá
Lá có lớp lông phủ trên bề mặt.
Khí khổng nằm sâu dưới biểu bì lá.
Trong các nguyên tắc sau đây, có bao nhiêu nguyên tắc đúng trong bón phân?
Bón đúng loại phân bón.
Bón phân với lượng càng nhiều càng tốt.
Bón đúng thời điểm.
Bón phân đúng phương pháp.
