Font size
WorksheetsSinh Học 11 bản quyền 11A2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
chuyển hóa năng lượng ở dạng hoá năng thành quang năng
tổng hợp glucôzơ.
Tiếp nhận CO2
hấp thụ và biến đổi năng lượng ánh sáng thành dạng hóa năng.
Nồng độ NH4+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách
hấp thụ thụ động
thẩm thấu
hấp thụ chủ động
khuếch tán
Sản phẩm chủ yếu được tạo ra từ quá trình quang hợp là:
Cacbohidrate.
Prôtêin.
Axit nuclêic.
Lipit.
Trong quang hợp, những sản phẩm nào của pha sáng là nguyên liệu của pha tối?
O2, NADPH, ATP
NADPH, ATP
NADPH, O2
O2, ATP
Hô hấp ở thực vật là quá trình
phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thải ra CO và nước.
thu nhận O2 và thải CO2 vào môi trường.
phân giải các chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là cacbohydrate thành các chất đơn giản đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng.
Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
Ruột khoang và giun dẹp.
Chim và thú.
Trùng giày và giun dẹp.
Ruột khoang và trùng amip.
Cho các quá trình sau: Đồng hoá các chất. 2. Lấy thức ăn. 3. Tiêu hoá thức ăn. 4. Hấp thu chất dinh dưỡng. 5 Phân giải các chất. Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm những giai đoạn nào?
2,5,4,1
2,3,1,5
2,5,1,4
2,3,4,1
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:
hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
máu và dịch mô.
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật là
sinh học, vật lý, yếu tố di truyền.
sinh học, vật lý, hóa học.
sinh học, hóa học, thoái hóa mô do tuổi già.
sinh học, yếu tố di truyền, thoái hóa mô do tuổi già.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường
trong tế bào.
trong mô.
trong cơ thể.
trong cơ quan.
Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là
tiêu hóa.
tuần hoàn.
bài tiết.
hô hấp tế bào.
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất carbon dioxide ra khỏi cơ thể?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Khi được tiêm phòng vacxin thuỷ đậu, chúng ta sẽ không bị mắc căn bệnh này trong tương lai. Đây là dạng miễn dịch nào?
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch nhân tạo.
Miễn dịch tập nhiễm.
Miễn dịch bẩm sinh.
Hormone insulin làm giảm glucose máu bằng cách
tăng đào thải glucose theo đường bài tiết.
tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào.
tăng cường giải phóng glucose ra khỏi tế bào.
tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào.
Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa theo hình thức
tiêu hóa ngoại bào.
một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
Khi thở ra, không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự:
các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi.
các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi.
các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu.
phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi
Ở người cơ quan nào sau đây thuộc hệ tuần hoàn?
Phổi.
Tim.
Gan.
Thận.
Hệ tuần hoàn hở có máu chảy trong động mạch dưới áp lực
cao, tốc độ nhanh.
thấp, tốc độ chậm.
thấp, tốc độ nhanh.
cao, tốc độ chậm.
Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Loại bệnh nào sau đây hiện nay chưa có vaccine phòng ngừa?
Bệnh bại liệt.
Bệnh viêm não Nhật Bản.
Bệnh cúm A/H5N1.
Bệnh sốt xuất huyết.
Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho
cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh.
làm cho cây héo, chết.
làm cho cây chậm phát triển.
làm cho cây không thể phát triển được.
Dựa vào kiến thức bài thực hành: vận chuyển các chất qua màng sinh chất, hãy chỉ ra nhận định đúng và sai
Khoai tây được nấu chín sẽ khó bị ngấm sắc tố hơn khoai tây sống
Nước muối nồng độ cao hút nước ra khỏi tế bào thực vật
Nước muối nồng độ cao hút nước ra khỏi tế bào niêm mạc miệng
Tế bào thực vật xảy ra hiện tượng co nguyên sinh khi trong môi trường ưu trương
Trong nước bọt có chứa enzyme thủy phân tinh bột thành đường là
Trypsinogen
amilaza
Saccaraza
Pepsinogen
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?
Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2.
Cung cấp canxi cho hạt nảy mầm.
Giúp hạt nảy mầm nhanh hơn.
Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra.
Cho các bước tiến hành thí nghiệm được mô tả trong hình vẽ dưới đây: Thí nghiệm trên nhằm chứng minh vấn đề gì sau đây?
Sự tạo thành diệp lục trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
Sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
Sự tạo thành chất khoáng trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
Sự tạo thành khí oxigen trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
Khi nói về quá trình lên men ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Lên men gồm hai giai đoạn đường phân và lên men.
Hợp chất hữu cơ được tạo ra là lactate, etanol và acetic acid.
Năng lượng ATP được giải phóng ở giai đoạn đường phân.
Quá trình lên men không diễn ra trong ti thể.
Khi nói về ưu thế của hô hấp hiếu khí so với lên men đối với hoạt động sống của tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhu cầu về O2 của hô hấp hiếu khí ít hơn quá trình lên men.
Sản phẩm hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O không gây độc cho tế bào.
Khi cùng nhu cấu về năng lượng, hô hấp hiếu khí tiêu tốn ít chất hữu cơ hơn.
Hô hấp hiếu khí phổ biến đối với các loại mô thực vật.
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng không bao gồm giai đoạn nào sau đây?
Lấy thức ăn.
Tiêu hóa thức ăn.
Đồng hóa các chất.
Thải chất độc.
Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được
O2 thải CO2.
CO2 thải O2.
CO2 thải CO2.
O2 thải O2.
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp trao đổi khí theo hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng hay sai?
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang mở.
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Khi thở ra, không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự:
các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi.
các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi.
các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu.
phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi.
Ở người, hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
thần kinh và thể dịch.
thần kinh và tế bào.
thần kinh.
thể dịch.
Ở người cơ quan nào sau đây thuộc hệ tuần hoàn?
Phổi.
Tim.
Gan.
Thận.
Ở người trưởng thành bình thường, huyết áp tâm thu khoảng
140 mmHg.
120 mmHg.
60 mmHg.
80 mmHg.
Ở người lớn tuổi, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Phân tử có bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó gọi là
kháng thể.
kháng nguyên.
chất cảm ứng.
chất kích thích.
Miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh được gọi là
miễn dịch không đặc hiệu.
miễn dịch thể dịch.
miễn dịch tế bào.
miễn dịch tự nhiên.
Khi lượng nước trong cơ thể giảm sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.
Câu 54 (H): Có bao nhiêu bệnh lí sau đây ở người là bệnh về hệ tiết niệu?
(I) Viêm thận.
(II) Thận nhiễm mỡ.
(III) Suy thận.
(IV) Sỏi thận.
(V) Tăng huyết áp vô căn.
2
3
4
5
Câu 55 (H): Trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, liên hệ ngược xảy ra khi
điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong.
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Câu 56 (H): Cơ thể của chúng ta xuất hiện cảm giác khát nước khi
áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
pH máu giảm.
nồng độ glucose trong máu giảm.
Hệ dẫn truyền tim gồm:
Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin.
Tim, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin.
Tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin.
Tâm nhĩ, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His.
