wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhiễm sắc thể và đột biến NST

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:

a)

2 nm

b)

11 nm

c)

20 nm

d)

30 nm

2.

NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép

a)

Liên kết với prôtêin phi histôn

b)

Liên kết với prôtêin histôn

c)

Không liên kết với prôtêin histôn

d)

Không liên kết với prôtêin phi histôn

3.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

4.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

5.

Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu quả là

a)

Thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.

b)

Thường làm giảm khả năng sinh sản.

c)

Thường gây chết đối với thể đột biến.

d)

Thường không ảnh hưởng đến sức sống.

6.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến mất đoạn có thể không gây chết sinh vật.

b)

Đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gen, có thể xảy ra trên NST thường và NST giới tính.

c)

Do đột biến chuyển đoạn gây chết sinh vật nên có thể sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền.

d)

Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST.

7.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

8.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn

d)

Đột biến chuyển đoạn

9.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

10.

Cho các cấu trúc sau:


(1) Cromatit. (2) Sợi cơ bản. (3) ADN xoắn kép. (4) Sợi nhiễm sắc.


(5) Vùng xếp cuộn. (6) NST ở kì giữa. (7) Nucleoxom.


Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?

a)

(2) – (7) – (3) – (4) – (5) – (1) – (6)

b)

(3) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (6)

c)

(6) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3)

d)

(3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (7) – (6)

11.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

12.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

13.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

14.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Đột biến gen.

b)

Mất đoạn nhỏ.

c)

Chuyển đoạn nhỏ.

d)

Đột biến lệch bội.

15.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

ADN.

b)

nuclêôxôm.

c)

sợi cơ bản.

d)

sợi nhiễm sắc.

16.

Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết đã xảy ra đột biến:

a)

chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.

b)

đảo đoạn và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

c)

chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

d)

đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

17.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

18.

Nguyên nhân của đột biến cấu trúc NST là:

a)

Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của NST

c)

Do các tác nhân vật lý, hóa học của môi trường

d)

Do các tác nhân phóng xạ, miễn dịch

19.

Đột biến đảo đoạn là:

a)

ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH

b)

ABCDE*FGH-->ABDE*FGH

c)

ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH

d)

ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH

20.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

21.

Đột biến số lượng NST là sự (a)   NST trong tế bào.

22.
a)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao

b)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ

c)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ

d)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ

23.

Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:

a)

thể song nhị bội.

b)

thể một

c)

thể ba

d)

thể tam bội

24.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

25.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

26.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

27.

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?

a)

12.

b)

66

c)

25

d)

24.

28.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

29.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

30.

Đột biến liên quan đến sự thay đổi số lượng của một hay một vài căp NST gọi là

a)

Đột biến đa bội chẵn.

b)

Đột biến đa bội lẻ.

c)

Đột biến dị bội.

31.

Thể một nhiễm khi giảm phân cho những loại giao tử nào?

a)

n và n – 1

b)

n và n + 1

c)

n

d)

2n và 2n – 1

32.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

33.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

34.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

35.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

36.

Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội.

37.

Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở

a)

thực vật, hiếm gặp ở động vật.

b)

Động vật, hiếm gặp ở thực vật.

c)

thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.

d)

sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.

38.

Đột biến số lượng NST là

a)

những biến đổi trong cấu trúc của NST.

b)

những biến đổi về số lượng gen trong tế bào.

c)

những thay đổi trong cấu trúc của gen.

d)

những thay đổi về số lượng NST trong nhân tế bào.

39.

Điều nào sau đây là không đúng đối với thể đa bội?

a)

Số lượng ARN tăng gấp bội.

b)

Có tế bào to, cơ uan sinh dưỡng lớn.

c)

Phát triển mạnh, chống chịu tốt.

d)

Quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.

40.

Lúa mì có bộ NST 2n = 14. Do tác động của môi trường xảy ra đột biến, số lượng nST trong tế bào của cây đột biến là 42. Thể đột biến trên là

a)

tam bội

b)

tứ bội

c)

ngũ bội

d)

lục bội

41.

Đột biến số lượng NST là sự (a)   NST trong tế bào.

42.
a)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao

b)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ

c)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ

d)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ

43.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

44.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

45.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

46.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là

a)

17, 19 và 20.

b)

16, 17 và 20.

c)

17, 19 và 36.

d)

16, 19 và 36

47.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm