Font size
WorksheetsSinh Học 12 - Chương 1 ( Gen - Mã Di Truyền - ADN )
Total questions: 50
Worksheet time: 3570secs
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin (a) cho một chuỗi pôlipeptit hay phân tử ARN
Cấu trúc của gen mã hóa
Vùng điều hòa
Nằm ở đầu 3' của mạch gốc. Khởi động, kiểm soát, và điều hòa phiên mã
Vùng mã hóa
Mang thông tin mã hóa các axit amin
vùng kết thúc
Nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Mã di truyền : Trình tự các sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự sắp xếp các (a) trong protein
ADN là đại phân tử theo nguyên tắc (a) , đơn phân là các nucleotit (Nu)
Mã bộ ba là cứ (a) nu trên mARN mã hóa (b) a.a được đọc theo một chiều (c)
Mã không gối là mã di truyền được đọc theo từng cụm (a) nu , các bộ ba không gối (b) nhau
Mã đặc hiệu là mỗi (a) bộ ba chỉ mã hóa (b) loại a.a
Mã thoái hóa là (a) bộ ba cùng mã cho (b) loại a.a
Mã phổ biến là (a) các loài đều có chung (b) mã di truyền
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã :
3'UAG5', 3'UAA5', 3'UGA5'
5'UAA3', 5'UGA3', 5'UAG3'
3'UAG5', 3'UAA5', 3'AUG5'
3'UGG5', 3'UAG5', 3'UAA5'
1 Mã mở đầu (a) vị trí ở (b) ; có chức năng : tín hiệu (c) dịch mã , Mã hóa a.a mở đầu ( metinamin, (d) )
Mã di truyền có số lượng ... mã bộ ba
(a)
3 bộ ba kết thúc ( UAA, UAG, (a) ), ở vị trí đầu (b) , tín hiệu (c) dịch mã , không mã hóa a.a
Có .... bộ ba mã hóa và .... loại axit amin
(a)
Nhân đôi ADN thời điểm pha S, kì (a)
Nhân đôi ADN là quá tạo ra (a) phân tử ADN con có cấu trúc (b) và (c)
Nhân đôi ADN diễn ra trong (a) của sinh vật nhân thực và ngoài tế bào chất ( (b) )
Nhân đôi ADN gồm các enzyme:
gyraza
Tháo xoắn phân tử ADN mẹ
helicaza
Cắt liên kết hidro, tạo chạc ba tái bản
ARN pol
Tổng hợp đoạn mới
ADN pol
Gắn các nucleotit tự do với các nucleotit mạch khuôn
Ligaza
Nối các đoạn Okazaki
Quá trình nhân đôi ADN
Phân tử ADN mẹ tháo xoắn
Tổng hợp các mạch ADN mới
Hai phân tử mới được tạo thành
kết thúc quá trình nhân đôi
Quá trình tổng hợp mạch ADN mới:
Enzym ARN pol tổng hợp đoạn mới
Enzim ADN pol liên kết các nu tự do với các nu trên mạch khuôn theo nguyên tắc bán bảo toàn
Trên mạch khuôn 3'-5' tổng hợp liên tục
Trên mạch khuôn 5'-3' tổng hợp gián đoạn → Okazaki
Các đoạn okazaki được nối với nhau nhờ enzym nối
Dựa vào đâu để biết gen cấu trúc và gen điều hòa
Dựa vào cấu trúc gen
Dựa vào biểu hiện kiểu hình của gen
Dựa vào kiểu tác động của gen
Dựa vào chức năng sản phẩm của gen
Nguyên tắc nhân đôi của ADN
Nguyên tắc bổ sung
A-T, G-X
Nguyên tắc bán bảo toán
một mạch là mạch mới tổng hợp , mạch kia là của ADN mẹ
Nguyên tắc nửa gián đoạn
một mạch được tổng hợp liên tục, còn mạch kia tổng hợp từng đoạn rồi nối các đoạn với nhau
Ý nghĩa của nhân đôi ADN: chuẩn bị cho (a) tế bào ; truyền đạt thông tin di truyền (b) qua các thế hệ
Trong tế bào động vật , sự nhân đôi của ADN xảy ra ở
lục lạp , nhân , trung thể
ti thể , nhân , lục lạp
nhân , trung thể
nhân , ti thể
Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, thứ tự tác động của enzym :
gyraza → ADN polimeraza → ligaza → ARN polimeraza
gyraza → ARN polimeraza → ADN polimeraza → ligaza
gyraza → ADN polimeraza → ARN polimeraza → ligaza
gyraza → ligaza → ARN polimeraza → ADN polimeraza
Cấu trúc và chức năng của các loại ARN :
ARN thông tin (mARN)
Mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình dịch mã
ARN vận chuyển (tARN)
Mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ đối mã (anticodon)
ARN riboxom (rARN)
là thành phần kết hợp với protein
Phiên mã là quá trình tổng hợp (a) trên mạch khuôn ADN
ARN
mARN
Làm khuôn cho dịch mã
tARN
mang axit amin tới riboxom
rARN
kết hợp với protein cấu tạo riboxom
Dịch mã là quá trình tổng hợp ...
Dịch mã là giai đoạn kế tiếp sau phiên mã , diễn ra ở ...
(a)
Dịch mã
Ở sinh vật nhân thực mARN sau khi tổng hợp sẽ (a) các đoạn (b) , nối các đoạn (c) tạo thành mARN trưởng thành sẵn sàng tham gia dịch mã
Cơ chế dịch mã :
Hoạt hóa aa: (a) + (b) enzim > (c) (axit hoạt hóa ) enzim > Phức hợp aa- tARN
Tổng hợp chuỗi polipeptit: ADN maphien > mARN ma dich >Polipeptit( protein ) → (d)
Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng... của gen được tạo thành
(a)
Điều hòa lượng sản phẩm của gen xảy ra ở mức độ
phiên mã , dịch mã
phiên mã
dịch mã
phiên mã , dịch mã , sau phiên mã
Cấu trúc Operon lac:
Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Quy định enzim tham gia phản ứng phân giải lactozo
Vùng vận hành(O)
vị trí tương tác với chất protein ức chế ngăn cản phiên mã
Vùng vận hành(P)
là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động phiên mã
Phát biểu nào sai về môi trường ko có lactozo:
protein ức chế bám vào vùng vận hành
gen cấu trúc hoạt động
không xảy ra phiên mã
gen điều hòa (R) tổng hợp protein ức chế
Khi môi trường có lactozo
Lactozo là chất cảm ứng gắn với protein ức chế
protein bị biến đổi không gắn được vào vùng vận hành , ARN polimeraza liên kết với vùng khởi đọng tiến hành phiên mã
mARN của Z,Y,A được tổng hợp và dịch mã tạo các enzim phân hủy Lactozo . Khi Lacto cạn kiệt thì protein lại liên kết vùng vận hành , quá trình phiên mã dừng lại
Đột biến gen là những biến đổi trong (a) gen , liên quan đến (b) nucleotit ( đột biển (c) ) làm thay đổi (d) nu tạo ra alen mới
Tất cả các gen có thể bị đột biến với tần số thấp :
10−8−10−10
10−6−10−4
10−5−10−6
10−6−10−8
Thể đột biến là cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra (a)
Các dạng đột biến gen :
đột biến thay thế , thêm/ mất cặp nu
lặp đoạn
đảo đoạn
chuyển đoạn
Thường biến :
Kết quả sự (a) kiểu gen với môi trường
Biến đổi về (b) - không thay đổi kiểu gen
Giúp sinh vật (c) với môi trường
Câu nào sau đây sai về hậu quả của đột biến gen
có thể gây hại , vô hại hoặc có lợi
mức độ gây hại còn phụ thuộc vào tổ hợp gen
mức độ gây hại còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường
luôn gây hại
Câu này sau đây sai về vai trò / ý nghĩa của đột biến gen:
tiến hóa
chọn giống
nghiên cứu di truyền
thoái hóa
Đâu không phải tác động của tác nhân gây đột biến:
Tia tử ngoại (UV): Làm 2 bazo Timin trên cùng 1 mạch liên kết với nhau
5-Bromua uraxin (5BU) gây đột biến thay thế A-T → A-5BU → G-5BU → G-X
Virut viêm gan B , virut hecpet , ...
Virut H5N1
Cấu trúc hiển vu của nhiễm sắc thể
Tâm động
vị trí liên kết với thoi phân bào
Trình tự đầu mút
Bảo vệ NST, giúp các NST không dính nhau
Trình tự khởi đầu tái bản
Tại trình tự đó ADN bắt đầu nhân đôi
Cấu trúc hiển vi : Đoạn ADN ( 146 cặp nu)+ (a) → Nucleotit → Sợi cơ bản ( (b) ) → Sợi nhiễm sắc ( (c) ) → Sợi siêu xoắn( (d) ) → Cromatic( (e) )
Đột biến cấu trúc NST là biến đổi trong (a) NST, bản chất là sự (b) lại các gen trên NST
Đột biến NST gồm :
NST bị mất 1 đoạn làm giảm số lượng gen trên NST → gây chết
mất đoạn
một đoạn NST được lặp lại nhiều lần → tăng số lượng gen
lặp đoạn
một đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngược 180 ° và nối lại → làm thay đổi trình tự gen
đảo đoạn
sự trao đổi đoạn NST xảy ra giữa những NST ko tương đồng → thay đổi kích thước , cấu trúc , nhóm gen liên kết → giảm khả năng sinh sản
chuyển đoạn
Đột biến dị bội làm thay đổi số lượng NST ở (a) cặp tương đồng
Đột biến lệch bội phân loại gồm
Thể một (2n-1)
1 cặp NST mất 1 NST
Thể không (2n-2)
1 cặp NST mất 2 NST
Thể ba ( 2n+1)
1 cặp NST thêm 1 NST
Thể bốn (2n+4)
1 cặp NST thêm 2 NST
