NEW
Font size
WorksheetsSH12. CĐ5- Ứng dụng di truyền học(Bài 18,19,20)
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Khâu đầu tiên của nhà chọn giống cần làm để tạo giống mới là
tạo dòng thuần
tạo nguồn biến dị di truyền
chọn lọc bố mẹ
tạo môi trường thích hợp cho giống mới
Trong chọng giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm
giảm tỉ lệ thể đồng hợp
tăng biến dị tổ hợp
tăng tỉ lệ thể dị hợp
tạo dòng thuần
Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?
AaBBDd
aaBBdd
AABbDd
AaBbDd
Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là
đột biến
lai khác thứ
ưu thế lai
thường biến
Khi lai 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở
thế hệ F1
thế hệ F3
thế hệ F2
tất cả các thế hệ
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống
như sau:
(1) Chọn
lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo
dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai
các dòng thuần chủng với nhau.
(4) Tạo
dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là
(1) → (2) → (3) → (4).
(4) → (1) → (2) → (3)
(2) → (3) → (4) → (1)
(2) → (3) → (1) → (4)
Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?
Lai khác thứ
Lai khác dòng
Lai khác loài
Lai cùng dòng
Trong quần thể, ưu thế lai chỉ cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ sau vì
tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng
tỉ lệ dị hợp tăng, tỉ lệ đồng hợp giảm
tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp giảm nhanh
tần số đột biến tăng
Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?
Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Đại bạch
Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Ỉ Móng Cái
Cá chép × cá giếc
Bò vàng Thanh Hoá × bò Hônsten Hà Lan
Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở một giống cây trồng?
Cho tự thụ phấn bắt buộc
Giâm cành
Nhân giống vô tính
Trồng bằng hạt đã qua chọn lọc
Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây tạo ra con lai có ưu thế lai cao nhất?
AabbDd x aaBbDD
aaBBDD x AAbbdd
aaBbdd x AABbDd
AABBdd x AaBbDd
Trong chọn giống cây trồng, hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội là
NMU
cônsixin
EMS
5BU
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
thực vật và vi sinh vật
động vật và vi sinh vật
động vật bậc thấp
động vật và thực vật
Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống
lúa
cà chua
dưa hấu
nho
Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích
tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá
tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn
tạo ra những biến đổi về kiểu hình mong muốn
tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống
Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về
lá
thân
củ
hạt
Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau:
(1) Tạo dòng thuần chủng.
(2) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.
(3) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là:
(1) → (2) → (3)
(2) → (3) → (1)
(1) → (3) → (2)
(2) → (1) → (3)
Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Lai tế bào xôma
Gây đột biến gen
Cấy truyền phôi
Nuôi cấy hạt phấn
Để tạo ra cơ thể thực vật mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp
lai tế bào xôma
đột biến nhân tạo
kĩ thuật di truyền
chọn lọc cá thể
Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Lai tế bào xôma khác loài
Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
Lai khác dòng
Nuôi cấy mô, tế bào
Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp
nhân bản vô tính
dung hợp tế bào trần
nuôi cấy tế bào, mô thực vật
nuôi cấy hạt phấn
Cừu Đôly được tạo ra từ phương pháp
lai khác loài
gây đột biến
nhân bản vô tính
chuyển gen
Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác nhau, từ đó nhanh chóng tạo ra hàng loạt con giống có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp
kĩ thuật chuyển phôi
cấy truyền hợp tử
nhân giống đột biến
cấy truyền phôi
Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
Nhân bản vô tính
Gây đột biến nhân tạo
Dung hợp tế bào trần
Nuôi cấy hạt phấn
Nuôi cấy hạt phấn hay noãn bắt buộc luôn phải đi kèm với phương pháp
vi phẫu thuật tế bào xôma
nuôi cấy mô, tế bào
đa bội hóa để có dạng hữu thụ
xử lí bộ nhiễm sắc thể
Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là
tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu
tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu
tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen
Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng
Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội
Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội
Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen
aabb
AAbb
aaBB
AaBb
Đặc điểm chung của 2 phương pháp nuôi cấy mô, tế bào thực vật và cấy truyền phôi ở động vật là
đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể
đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng
các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất
Cho các phát biểu sau đây về tạo giống bằng công nghệ tế bào:
(1) Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
(2) Nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành các dòng tế bào đơn bội.
(3) Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gen đa dạng.
(4) Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng một cá thể cái để nuôi phôi.
Số phát biểu đúng là
4
3
2
1
Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là
AAAb, Aaab
Aabb, abbb
Abbb, aaab
AAbb, aabb
Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 6 bò con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
6 con bò này có bộ NST giống nhau
6 con bò này không nhận gen từ các bò cái được cấy phôi
Trong cùng một điều kiện sống, 6 con bò này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau
6 con bò này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con
Khâu đầu tiên trong kĩ thuật cấy gen là:
nối đoạn gen cần ghép vào plasmit, tạo nên ADN tái tổ hợp
tách ADN nhiễm sắc thể ra khỏi tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn
cắt ADN của tế bào cho và ADN của plasmit ở những điểm xác định
chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện
Trong kĩ thuật cấy gen, thao tác cắt tách đoạn ADN được thực hiện nhờ enzim
restrictaza
polimeraza
amilaza
ligaza
Enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là
restrictaza
ADN pôlimeraza
ARN pôlimeraza
ligaza
Thể truyền thực chất là
một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào
một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào
một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng nhưng không gắn được vào hệ gen của tế bào
một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào nhưng không gắn được vào hệ gen của tế bào
Đễ dễ dàng đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhân người ta thường làm dãn màng sinh chất của TB nhận bằng
nhiệt độ
CaCl2
NaCl
HCl
Trong kỹ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để
tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn
dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cắt trên thể truyền
nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp
ADN tái tổ hợp được tạo ra từ
ADN của tế bào cho và ADN của tế bào nhận
ADN của thể truyền và ADN của tế bào nhận
ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền
ADN của thể truyền và ADN của plasmit
Thể truyền được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là
plasmit hoặc thể thực khuẩn
plasmit hoặc vi khuẩn
plasmit hoặc ADN của tế bào cho
ADN của tế bào nhận hoặc vi khuẩn
Trong kĩ thuật cấy gen, người ta thường sử dụng vi khuẩn E.coli làm tế bào nhận vì E.coli
chưa có nhân chính thức
dễ nuôi cấy, sinh sản rất nhanh
có cấu trúc đơn giản
có rất nhiều trong tự nhiên
Cho các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen như sau:
(I) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
(II) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
(III) Tạo ADN tái tổ hợp
Trình tự đúng là
(III) → (I) → (II)
(I) → (II) → (III)
(III) → (II) → (I)
(I) → (III) → (II)
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen
Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính
Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là
gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt
gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hoá
cà chua này đã được chuyển gen kháng virut
cà chua này là thể đột biến
Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?
Cây dâu tằm tam bội (3n) có năng suất lá cao dùng cho ngành chăn nuôi tằm
Vi khuẩn E.coli tổng hợp hoocmon insulin của người
Chuột nhắt mang gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng của chuột cống
Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm
Cho các bước tạo động vật chuyển gen:
(1) Lấy trứng ra khỏi con vật.
(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường.
(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm.
(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.
Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là
(3) → (4) → (2) → (1)
(1) → (4) → (3) → (2)
(1) → (3) → (4) → (2)
(2) → (3) → (4) → (2)
Cho các thành tựu sau đây:
(1) Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3) Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli sản xuất ra insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.
(4) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp b-caroten.
(5) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
(6) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:
(1),(2),(3),(5)
(1),(3),(4),(5)
(2),(3),(5),(6)
(1),(2),(3),(4)
