wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập cuối HK1 Sinh 12D

Total questions: 46

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đột biến làm thay đổi số lượng của một hay vài cặp NST tương đồng được gọi là

a)

đột biến đa bội chẵn.

b)

đột biến lệch bội.

c)

đột biến đa bội lẻ.

d)

đột biến cấu trúc NST.

2.

Khi nói về đặc điểm của đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Những giống cây ăn quả không hạt như nho, thường là tự đa bội lẻ.

b)

Quá trình tổng hợp chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡng bội.

c)

Khi thể tự đa bội (3n, 5n..) hầu như không có khẳ năng sinh giao tử bình thường.

d)

Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm.

3.

Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội (song nhị bội) so với thể tự đa bội là

a)

bộ NST gấp bội lần bộ đơn bội của loài.

b)

tế bào mang cả hai bộ NST của hai loài khác nhau.

c)

khả năng tổng hợp chất hữu cơ kém hơn.

d)

khả năng phát triển và sức chống chịu bình thường.

4.

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ còn tần số alen thì luôn thay đổi.

b)

Quần thể ngẫu phối thường không duy trì được sự đa dạng di truyền.

c)

Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

d)

Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần.

5.

Trong các phát biểu dưới đây về di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình giao phối gần ở động vật hay tự thụ phấn ở thực vật làm tăng tần số kiểu gen dị hợp, giảm tần số kiểu gen đồng hợp.

b)

Nếu quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền thì có thể dựa vào kiểu hình để suy ra tần số của các alen trong quần thể.

c)

Tự thụ phấn luôn dẫn đến thoái hóa giống.

d)

Quá trình tự thụ phấn qua nhiều thế hệ làm phong phú vốn gen của quần thể.

6.

Khi nói về di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen và tần số các alen luôn được duy trì không đổi qua các thế hệ.

b)

Quần thể ngẫu phối thường kém thích nghi hơn quần thể tự phối.

c)

Trong quần thể tự phối, tần số các alen thường không thay đổi qua các thế hệ.

d)

Tần số các alen trong quần thể ngẫu phối thường ổn định dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên và đột biến.

7.

Tần số tương đối của gen (tần số alen) được tính bằng:

a)

tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

tổng số alen đó trong quần thể.

c)

số các thể chứa các alen đó trong tổng số các cá thể của quần thể.

d)

tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể tại một thời điểm xác định.

8.

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.

b)

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội.

c)

Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.

d)

Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

9.

Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm:

a)

tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể

b)

tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

c)

tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.

d)

tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

10.

Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.

b)

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

c)

Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

d)

Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.

11.

Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số tương đối của các alen thuộc một gen là:

a)

đột biến.

b)

di nhập gen.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

giao phối không ngẫu nhiên

12.

Ở động vật, hiện tượng nào sau đây dẫn đến sự di nhập gen?

a)

Sự biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua giao phối tự do và ngẫu nhiên.

b)

Sự giao phối giữa các cá thể trong một quần thể.

c)

Sự phát sinh các đột biến gen xuất hiện trong quần thể.

d)

Sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác.

13.

Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:

a)

Làm một gen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.

b)

Có thể xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

c)

Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

Góp phần loại bỏ alen lặn ra khỏi quần thể.

14.

Cơ chế phát sinh các giao tử (n – 1) và (n + 1) là do

a)

một cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân.

b)

một cặp NST tương đồng không được nhân đôi.

c)

thoi vô sắc không được hình thành.

d)

cặp NST tương đồng không xếp song song ở kì giữa I của giảm phân.

15.

Hiện tượng đa bội ở động vật rất hiếm xảy ra vì:

a)

quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh luôn diễn ra bình thường.

b)

cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể nên rất ít chịu ảnh hưởng của các tác nhân gây đa bội.

c)

cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng tới quá trình sinh sản.

d)

chúng thường bị chết khi đa bội hoá.

16.

Khi nói về quần thể tự thụ phấn và giao phối gần, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Trên thực tế, quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.

II. Qua nhiều thế hệ tự thụ phấn các gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.

III. Quần thể tự thụ phấn làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.

IV. Quần thể giao phối gần ở động vật gây hại cho quần thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Vốn gen của quần thể là:

a)

Là tập hợp tất cả các alen có trong quần thể.

b)

Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể.

c)

Là tập hợp của tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định.

d)

Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

18.

Với 2 alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ là:

a)

AA = Aa = (1/2)^n; aa = 1 - (1/2)^2

b)

AA = Aa = 1 - (1/2)^n; aa = (1/2)^n.

c)

AA = aa = (1 - (1/2)^n)/2; Aa = (1/2)^n

d)

AA = aa = 1 - (1/2)^2; Aa = (1/2)^2

19.

Điều không đúng về đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là:

a)

Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

b)

Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.

c)

Qua nhiều thế hệ tự phối các gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.

d)

Qua nhiều thế hệ tự phối, kiểu gen đồng hợp có cơ hội biểu hiện nhiều hơn.

20.

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó:

a)

tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.

d)

tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

21.

Điều nào là không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi-Vanbec?

a)

Quần thể phải có kích thước lớn, không có sự di nhập gen giữa các quần thể.

b)

Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

c)

Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản khác nhau.

d)

Đột biến không xảy ra hay có xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch.

22.

Trong quần thể ngẫu phối:

a)

tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

b)

các cá thể chỉ giao phối với các cá thể có cùng kiểu hình.

c)

không xuất hiện đột biến.

d)

các cá thể gặp gỡ và giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

23.

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên quan tới:

a)

một hoặc một số cặp NST.

b)

một số cặp NST.

c)

một số hoặc toàn bộ các cặp NST.

d)

toàn bộ các cặp NST.

24.

Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể, số lượng ADN ở tế bào được tăng nhiều nhất là:

a)

thể tam bội.

b)

thể tứ bội.

c)

thể một nhiễm.

d)

thể ba nhiễm.

25.

Hậu quả của thể lệch bội là

a)

Mất cân bằng toàn bộ hệ gen.

b)

Không có khả năng sinh giao tử bình thường.

c)

Làm thay đổi chức năng của các gen.

d)

Tăng giảm mức độ hoạt động của gen.

26.

Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

d)

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.

27.

Tiến hoá nhỏ là quá trình:

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

28.

Theo quan điểm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa?

a)

Đột biến gen.

b)

Đột biến nhiễm sắc thể.

c)

Thường biến.

d)

Biến dị tổ hợp.

29.

Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là:

a)

Đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể.

b)

Biến dị tổ hợp, đột biến nhiễm sắc thể.

c)

Đột biến gen và di nhập gen.

d)

Biến dị đột biến, biến dị tổ hợp, di nhập gen.

30.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là:

a)

Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.

b)

Claiphentơ, máu khó đông, Đao.

c)

ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.      

d)

siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.

31.

Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện điều gì?

a)

Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.          

b)

Trong cơ thể sẽ có hai dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột biến.

c)

Chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến.

d)

Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh dục thì không.

32.

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

b)

Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

c)

Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể khi quần thể đã đạt cân bằng di truyền.

d)

Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

33.

Trong các phát biểu dưới đây về di truyền quần thể, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

(1) Quá trình giao phối gần ở động vật hay tự thụ phấn ở thực vật thường là tăng tần số alen trội, làm giảm tần số alen lặn.

(2) Quá trình giao phối thường là cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

(3) Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì có thể dựa vào tỉ lệ các kiểu hình để suy ra tần số của các alen trong quần thể.

(4) Tự thụ phấn luôn dẫn đến thoái hóa giống.

(5) Quá trình tự thụ phấn qua nhiều thế hệ làm phong phú vốn gen của quần thể.

(6) Quần thể ngẫu phối hay nội phối thường có tần số alen ổn định qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Theo quan niệm hiện đại, các nhân tố tiến hoá chính là

a)

đột biến, di - nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

đột biến, di - nhập gen, giao phối ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li.

c)

quá trình đột biến, quá trình tự phối, quá trình chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li.

d)

biến dị, di truyền, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên và phân li tính trạng.

35.

Theo quan niệm hiện tại, thực chất của tiến hóa nhỏ:

a)

Là quá trình hình thành loài mới.

b)

Là quá trình hình thành các đơn vị tiến hóa trên loài

c)

Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

d)

Là quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể.

36.

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá vì

a)

các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.

b)

đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.

c)

đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.

d)

alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích luỹ các gen đột biến qua các thế hệ.

37.

Ở động vật, hiện tượng nào sau đây dẫn đến sự di nhập gen?

a)

Sự biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua giao phối tự do và ngẫu nhiên.

b)

Sự giao phối giữa các cá thể trong một quần thểC. Sự phát sinh các đột biến gen xuất hiện trong quần thể.

c)

Sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác.

d)

Sự phát sinh các đột biến gen xuất hiện trong quần thể.

38.

Một gen lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể do:

a)

di - nhập gen.

b)

đột biến ngược.

c)

các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

chọn lọc tự nhiên.

39.

Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

a)

Làm một gen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.

b)

Có thể xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

c)

Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

Góp phần loại bỏ alen lặn ra khỏi quần thể.

40.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

a)

Tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử.

b)

Giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội và tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử.

c)

Tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội và giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.

d)

Giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn và tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử.

41.

Trong số các nhân tố tiến hóa, nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gen đồng hợp, giảm tần số kiểu gen dị hợp:

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Di - nhập gen

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Các yếu tố khác

42.

Cho các phát biểu sau về các nhân tố tiến hóa:

(1) Đột biến tạo ra alen mới và làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể rất chậm.

(2) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen và làm thay đổi tần số tương đối các alen theo một hướng xác định.

(3) Di - nhập gen có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số của một alen có hại trong quần thể.

(5) Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

Các phát biểu đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(1), (3), (4).

d)

(1), (2), (3), (4), (5).

43.

I. Khái niệm, phân loại, cơ chế phát sinh, hậu quả, ý nghĩa của đột biến lệch bội và đa bội.

II. Bài tập tính số lượng NST trong tế bào thể đột biến.

III. Cơ chế hình thành thể tam bội, tứ bội.

(a)  

44.

Tần số alen và tần số kiểu gen: cách tính, vận dụng làm bài tập (ví dụ SGK).

(a)  

45.

a) Lệnh (Trang 73 SGK).

b) Bài tập: Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng di truyền với 2 loại kiểu hình là màu lông đen (do B trội hoàn toàn quy định) và màu lông trắng (do b quy định). Biết gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể thường.  Tỉ lệ cá thể có lông trắng trong quần thể là 16%.  Xác định tần số alen và thành phần các kiểu gen của quần thể.

(a)  

46.
Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0.40.
Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ là bao nhiêu?
a)

0,1

b)

0,2

c)

0,3

d)

0,4