wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 19, 20

Total questions: 45

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Người ta thường không gây đột biến nhân tạo ở động vật bậc cao vì

 A. sức chịu đựng của chúng kém hơn các sinh vật khác                             

B. con lai bất thụ

 C. cơ chế xác định giới tính dễ bị rối loạn, thường chết khi xử lí tác nhân đột biến    

 D. không tạo ra năng suất

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Để tạo giống có năng suất cao hơn mức trần người ta sử dụng các tác nhân vật lí và hóa học tác động vào bộ máy di truyền của giống nhằm làm thay đổi vật liệu di truyền của chúng. Đây là cơ sở khoa học của tạo giống bằng phương pháp

A. công nghệ tế bào                B. gây đột biến          

C. biến dị tổ  hợp        D. công nghệ gen

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về

A. Lá                           B. Thân                                   C. Rể, củ                                 D. Hạt.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường ít được áp dụng ở

A. động vật bậc cao.                 

 B. vi sinh vật.                 C. nấm.                   D. thực vật.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Trong chọn giống, người ta ít sử dụng phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân vật lý, hoá học đối với:   

A. vật nuôi, cây trồng.            B. vi sinh vật, vật nuôi.  

C. vật nuôi.             D. vi sinh vật, cây trồng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích

A. Tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá

B. Tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn

C. Tạo ra những biến đổi về kiểu hình mà không có sự thay đổi về kiểu gen

D. Tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Loại tác nhân đột biến đã được sử dụng để tạo giống dâu tằm có lá to và dày hơn dạng lưỡng bội thường là:

A. EMS                    

B. Côsixin                       

C. tia grama                            D. tia X

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau:

1. xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây.

2. chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.

3. chọn các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.

4. cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.

Quy trình tạo giống theo thứ tự

A. 1,3,4,2.             B. 1,2,3,4.        C. 1,3,2,4.         D. 2,3,4,1.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ?

1. Ngô.      2. Đậu tương.           3. Củ cải đường.      4. Lúa đại mạch.        5. Dưa hấu.       6. Nho.

A. 3, 4, 6.                                B. 1, 3, 5.                               

C. 3, 5, 6.                                D. 2, 4, 6.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Dòng tế bào sinh dưỡng của loài A có kiểu gen AABb, dòng tế bào sinh dưỡng của loài B có kiểu gen DDEe. Tiến hành lai tế bào sinh dưỡng giữa 2 dòng này (sự lai chỉ diễn ra giữa một tế bào của dòng A với một tế bào của dòng B). Tế bào lai sẽ có kiểu gen:

A. AABBDDEE.                     B. AEBD.                   

C. AABbDDEe.                      D. ABDEE.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Cho các phương pháp sau:

      (1)  Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.               

(2)  Dung hợp TB trần khác loài.

      (3)  Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.

      (4)  Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

      A. (1), (3).             B. (2), (3).                  C. (1), (4).                     D. (1), (2).

1

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Bằng công nghệ TB thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là

A. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.  

B. đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể.  

C. các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.    

D. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ TB ?

A. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt

B. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa

C. Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp b-carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt

D. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Để tạo giống có năng suất cao hơn mức trần người ta sử dụng các tác nhân vật lí và hóa học tác động vào bộ máy di truyền của giống nhằm làm thay đổi vật liệu di truyền của chúng. Đây là cơ sở khoa học của tạo giống bằng phương pháp

A. công nghệ tế bào                B. gây đột biến          

C. biến dị tổ  hợp        D. công nghệ gen

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Cho các bước tao động vật chuyển gen:

         (1) Lấy trứng ra khỏi con vật.

         (2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường.

         (3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm

         (4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi

         Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là

         A. (1) à (4) à (3) à (2)                                  B. (1) à (3) à (4) à (2)

         C. (2) à (3) à (4) à (2)                                  D. (3) à (4) à (2) à (1)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên

A.    sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân

B.    sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân

C.    sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân

D.    quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

B. Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

C. Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

D. Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng TB đơn bội

B. Sự lưỡng bội hóa các dòng TB đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng

C. Dòng TB đơn bội được xử lí hóa chất (cônsixin) gây lưỡng bội hóa tạo nên dòng TB lưỡng bội

D. Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Để nhân nhanh các giống cây quý hiếm, người ta tiến hành:

A. Loại bỏ thành tế bào rồi cho chúng dung hợp với nhau tạo thành cây mới.

B. Nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm để chúng tái sinh thành các cây.

C. Nuôi cấy noãn trong ống nghiệm để chúng tái sinh thành các cây.

D. Nuôi cấy các mẫu mô trong ống nghiệm để chúng tái sinh thành các cây.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Các cây quý hiếm được tạo thành nhờ công nghệ tế bào có đặc điểm:

A. Kiểu gen của chúng rất phong phú đa dạng.                               

B. Đồng nhất về kiểu gen.

C. Có nhiều kiểu hình lạ, quý hiếm.                                      

D. Kiểu gen đồng nhất và kiểu hình đa dạng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Cách tiến hành lai tế bào xôma như sau:

A. Dung hợp thành tế bào lai  - Tạo tế bào trần – Nuôi cấy thành cây lai – Nhân giống thành nhiều cây.

B. Loại bỏ thành tế bào – Tạo tế bào trần – Nuôi cấy thành cây lai – Nhân giống thành nhiều cây.

C. Loại bỏ thành tế bào – Dung hợp thành tế bào lai – Nuôi cấy thành cây lai – Nhân giống thànhnhiều cây.

D. Dung hợp thành tế bào lai – Loại bỏ thành tế bào – Nuối cấy thành cây lai – Nhân giống thành nhiều cây.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Ưu điểm của phương dung hợp tế bào trần là

A. tạo ra những cơ thể có nguồn gen khác xa nhau hay những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau thậm chí giữa động vật và thực vật.

B. tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau.

C. tạo ra được những thể khảm mang đặc tính giữa thực vật với động vật.

D. tạo ra được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài rất khác xa nhau mà bằng cách tạo giống thông thường không thể thực hiện được.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Ưu thế nổi bật của tạo dòng thuần chủng từ hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh thành dòng đơn bội rồi xử lý bằng Conxixin để lưỡng bội hoá là:

A. Tạo ra cây dị hợp về tất cả các gen nên ưu thế cao.      

B. Tạo ra cây ăn quả không có hạt.

C. Tạo ra cây có khả năng kháng bệnh tốt.             

D. Tạo ra cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen aaBb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lý các mô đơn bội này bằng consixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là

A. Abbb; aaab.                       

B. aabb; aBBb.                       

C. aabb; aaBB.                 

D. aabb; aaBb.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Ý nào không đúng đối với vai trò của nhân bản vô tính ở động vật?

A. Có triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.

B. Tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người.

C. Mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng.

D. Để cải tạo giống và tạo giống mới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong KTDT vì nó có khả năng

A. đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.

B. phân loại được các gen cần chuyển.

C. nhận biết và cắt đứt ADN ở những điểm xác định.

D. nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Người ta thường không gây đột biến nhân tạo ở động vật bậc cao vì

 A. sức chịu đựng của chúng kém hơn các sinh vật khác                             

B. con lai bất thụ

 C. cơ chế xác định giới tính dễ bị rối loạn, thường chết khi xử lí tác nhân đột biến    

 D. không tạo ra năng suất

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

ADN tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gen là

A. ADN của thể truyền đã ghép (nối) với gen cần lấy của sinh vật khác.

B. ADN plasmit tổ hợp với ADN của sinh vật khác.

C. ADN của sinh vật này tổ hợp với ADN của sinh vật khác.

D. ADN thể ăn khuẩn tổ hợp với ADN của sinh vật khác.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Trong kỹ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, TB nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì

A. E.coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.

B.môi trường dinh dưỡng nuôi E.coli rất phức tạp

C. E. coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.

D. E. coli có tốc độ sinh sản nhanh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?

A. ADN-pôlimeraza và amilaza.

C. Amilaza và ligaza

B. Restrictaza và ligaza.

D. ARN-pôlimeraza và peptidaza

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Kỹ thuật cấy gen hiện nay thường không sử dụng để tạo

A. hoocmôn sinh trưởng.

B. chất kháng sinh.

C. hoocmôn insulin.

D. thể đa bội

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng

A. nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn

B. vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người

C. penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc

D. vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng

A. nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn.

B. vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.

C. penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.

D. vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmit?

A. Plasmit là một phân tử ARN.

B. Plasmit tồn tại trong nhân TB.

C. Plasmit thường được sử dụng để chuyển gen của TB cho vào TB nhận trong kỹ thuật cấy gen

D. Plasmit không có khả năng tự nhân đôi

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Thao tác nào sau đây thuộc một trong các khâu của kỹ thuật cấy gen?

A. Cho vào m/trường nuôi dưỡng các virut Xenđê đã làm giảm hoạt tính để tăng tỉ lệ kết thành TB lai.

B. Cắt và nối ADN của TB cho và ADN plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.

C. Dùng các hoocmôn phù hợp để kích thích TB lai phát triển thành cây lai.

D. Cho vào môi trường nuôi dưỡng keo hữu cơ pôliêtilen glycol để tăng tỉ lệ kết thành TB lai.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gen là

A. plasmit hoặc thể thực khuẩn.

B. động vật nguyên sinh.

C. nấm đơn bào.

D. vi khuẩn E.Coli.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng KTDT được đưa vào trong TB E.coli nhằm:

A. ức chế hoạt động hệ gen của TB E.coli. B. làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E.coli.

C. tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

D. làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Cho các thành tựu:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng KTDT là:

A. (1), (3).

B. (3), (4).

C. (1), (2).

D. (1), (4).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Plasmit sử dụng trong KTDT

A. là phân tử ADN mạch thẳng

B. là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng

C. là vật chất di truyền chủ yếu trong TB nhân sơ và trong TB thực vật

D. có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể của TB vi khuẩn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Người ta thường không gây đột biến nhân tạo ở động vật bậc cao vì

 A. sức chịu đựng của chúng kém hơn các sinh vật khác                             

B. con lai bất thụ

 C. cơ chế xác định giới tính dễ bị rối loạn, thường chết khi xử lí tác nhân đột biến    

 D. không tạo ra năng suất

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Trong kĩ thuật chuyển gen vào TB vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu:

A. Để chuyển ADN tái tổ hợp vào TB được dễ dàng

B. Vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai

C. Để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit

D. Để dễ dàng phát hiện ra các TB vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của cây bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

A. Gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt.

B. Gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hóa.

C. Cà chua này đã được chuyển gen kháng virus.

D. Cà chua này là thể đột biến.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ

A. nhân bản vô tính.

B. công nghệ gen.

C. dung hợp tế bào trần.

D. gây đột biến nhân tạo.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Cho các biện pháp sau :

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen (2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng (4) Cấy truyền phôi ở động vật

Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp

A. (3) và (4) B. (1) và (3)

C. (1) và (2) D. (2) và (4)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Theo kĩ thuật chuyển gen ở động vật bậc cao, người ta không sử dụng phương pháp nào sau đây :

A. Phương pháp chuyển nhân có gen đã cải biến.

B. Phương pháp chuyển gen trực tiếp qua ống phấn.

C. Phương pháp vi tiêm.

D. Phương pháp dùng tinh trùng như vectơ mang gen.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D