wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương cuối kỳ I Sinh 12

Total questions: 44

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Từ sơ đồ kiểu nhân dưới đây, hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra?

a)

Thể một

b)

Thể ba

c)

Thể tam bội

d)

Thể tứ bội

2.

Hình bên mô tả số lượng NST ở các tế bào của cơ thể bình thường và số lượng NST ở các tế bào của cơ thể đột biến thì tế bào cơ thể đột biến thuộc thể đột biến nào sau đây? 

a)

Thể tam bội

b)

Thể ba

c)

Thể đa bội

d)

Thể một

3.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc nào có đường kính 10 nm?

a)

Vùng xếp cuộn

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi cơ bản

d)

Chromatide

4.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc của nhiễm sắc thể có đủ 2 thành phần DNA và protein histone là

a)

Nucleosome

b)

Polysome

c)

Nucleotide

d)

Sợi cơ bản

5.

Đối tượng nghiên cứu quy luật di truyền của Mendel là

a)

Đậu Hà Lan

b)

Ruồi giấm

c)

Hoa phấn

d)

Cừu Dolly

6.

Để chứng minh các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau, Mendel đã thực hiện phép lai nào?

a)

Lai phân tích

b)

Lai khác dòng

c)

Lai xa

d)

Lai thuận nghịch

7.

Xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?

a)

AABB

b)

AAbb

c)

aabb

d)

aaBB

8.

Khái niệm “Nhân tố di truyền” theo phát biểu của Mendel tương ứng với khái niệm nào của di truyền học hiện đại?

a)

Nhiễm sắc thể

b)

Allele

c)

Tính trạng

d)

Kiểu hình

9.

Trong quy luật di truyền phân li độc lập với các gene trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần  chủng khác nhau với n cặp tương phản thì số loại kiểu gene khác nhau ở F2 là: 

a)

(1:1)n(1:1)^n

b)

(1:2:1)n(1:2:1)^n

c)

3n3^n

d)

2n2^n

10.

Xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa trắng, quả dài có kiểu gene nào sau đây?

a)

aabb

b)

AAbb

c)

AABB

d)

aaBB

11.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele  A và a: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi đực mắt đỏ có kiểu gene 

a)

XAXaX^A X^a

b)

XAYX^A Y

c)

XaXAX^a X^A

d)

XYX Y

12.

Morgan đã phát hiện ra hiện tượng liên kết gene và hoán vị gene ở ruồi giấm khi tiến hành phép lai

a)

Lai tế bào sinh dưỡng

b)

Lai xa

c)

Lai thuận nghịch

d)

Lai phân tích

13.

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt?

a)

AB/abAB/ab

b)

aB/aBaB/aB

c)

Ab/AbAb/Ab

d)

aB/abaB/ab

14.

Nếu khoảng cách giữa hai gene A và B trên một nhiễm sắc thể là 17 cM thì tần số hoán vị gene là

a)

17%

b)

8,5%

c)

34%

d)

18%

15.

Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp gene nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cách  viết kiểu gene nào sau đây là đúng?

a)

AaBb

b)

Aa/BbAa/Bb

c)

AB/abAB/ab

d)

ABab

16.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene De//dE không xảy ra hoán vị gene. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cơ thể này tạo ra các loại giao tử là

a)

De và de

b)

DE và dE

c)

De và dE

d)

DE và de

17.

Một trong những thành tựu của chọn, tạo giống bằng lai hữu tính là

a)

Tạo giống lúa nhiều năm PR23

b)

Tạo giống xà lách mang gene sản xuất insulin người

c)

Tạo lúa Golden Rice 2 có hàm lượng beta-carotene và protein cao

d)

Tạo ngô NK66BT/GT có khả năng kháng sâu đục thân và thuốc diệt cỏ

18.

Hàng nghìn năm qua, con người đã tạo ra nhiều dạng thực vật và động vật qua các quá trình chọn giống và lai tạo, làm biến đổi hệ gene  của các loài sinh vật. Hãy cho biết quá trình chọn lọc và lai tạo này dựa trên nguồn nguyên liệu nào sau đây?

a)

Đột biến

b)

Biến dị tổ hợp

c)

DNA tái tổ hợp

d)

Biến dị di truyền

19.

Ví dụ nào sau đây là thành tựu tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính giữa hai giống khác nhau trong nước?

a)

Lợn đại bạch (con lai giữa giống Yorkshire của Anh với các giống khác)

b)

Lợn rừng lai (con lai giữa lợn Móng Cái và lợn rừng trong nước)

c)

Bò BBB (con lai giữa bò địa phương Gia Bì với bò shorthorn của Pháp)

d)

Lợn ỵ xoang (con lai giữa lợn Berkshire với lợn địa phương)

20.

Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là

a)

Sử dụng các tác nhân hóa học

b)

Thay đổi môi trường

c)

Sử dụng các tác nhân vật lí

d)

Lai giống

21.

Giống bò có con lai từ bò địa phương của Bỉ với bò shorthorn là

a)

Bò zebu

b)

Bò BBB

c)

Bò Red Sindhi

d)

Bò Brahman

22.

Thành tựu nào sau đây được tạo ra bằng phương pháp chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên?

a)

Bò lai Sind

b)

Ngô TM 181

c)

Gạo ST25

d)

Cá chép VHI

23.

Tần số allele của một gene được tính bằng

a)

Tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu gene đồng hợp về allele đó tại một thời điểm xác định

b)

Tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu hình do allele đó qui định tại một thời điểm xác định

c)

Tỉ lệ phần trăm các cá thể mang allele đó trong quần thể tại một thời điểm xác định

d)

Tỉ số giữa các giao tử mang allele đó trên tổng số giao tử mà quần thể tạo ra tại một thời điểm xác định

24.

Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các

a)

Kiểu gene trong quần thể

b)

Gene trong một cá thể

c)

Allele có trong quần thể

d)

Allele của một gene trong quần thể

25.

Đặc trưng di truyền của quần thể thể hiện ở

a)

Tần số allele và thành phần kiểu gene

b)

Tỉ lệ giới tính của quần thể

c)

Mật độ cá thể của quần thể

d)

Tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể

26.

Định luật Hardy - Weinberg phản ánh

a)

Trạng thái động của quần thể

b)

Sự mất ổn định của tần số allele trong quần thể

c)

Sự ổn định của tần số allele trong quần thể

d)

Trạng thái cân bằng của quần thể

27.

Điều luật cấm kết hôn gần dựa trên cơ sở di truyền nào?

a)

Ngăn cản tổ hợp allele trội làm thoái hóa giống

b)

Hạn chế dị tật do allele lặn gây ra

c)

Đảm bảo luôn chuẩn mực đạo lí

d)

Thực hiện thuần phong mỹ tục của dân tộc

28.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

a)

Giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử lặn

b)

Giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử trội

c)

Giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ dị hợp tử

d)

Tăng dần kiểu gene đồng hợp tử, giảm dần tỉ lệ dị hợp tử

29.

Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hoán vị gene xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai chromatid cùng nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở giảm phân I

b)

Hoán vị gene chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân

c)

Tần số hoán vị gene phản ánh số lượng gene có trên nhiễm sắc thể

d)

Hoán vị gene tạo điều kiện cho các gene tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp

30.

Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số allele, tần số kiểu gene  (gene  quy định một tính trạng có 2 allele là A và a, allele trội là trội hoàn toàn, thuộc NST thường) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene  là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thị cho tần số kiểu gene , allele qua các thế hệ.

Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Đường cong [I] biểu thị tỉ lệ kiểu gene Aa qua các thế hệ.

(2) Đường cong [a] và [b] biểu thị cho tần số allele qua các thế hệ.

(3) Đây là quần thể tự phối.

(4) F1, F2 quần thể có tỉ lệ kiểu hình trội là 84%.

a)

(1)

b)

(2)

c)

(3)

d)

(4)

31.

Một loài thực vật xét 1 gene có 2 allele, A trội hoàn toàn so với a. Nghiên cứu thành phần kiểu gene  của một quần thể thuộc loài này qua các thế hệ thu được kết quả như biểu đồ ở hình bên.Phân tích biểu đồ và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số allele A không đổi qua các thế hệ. II. Ở P, tần số allele A bằng 0,8. III. Ở F3, tần số kiểu gene AA bằng 49\frac{4}{9} . IV. Quần thể này là quần thể tự thụ phấn. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

32.

Một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên NST thường, mỗi gen quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Cho 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

F1 có tối đa 10 kiểu gene.

b)

Nếu các gene liên kết hoàn toàn, F1 có tối đa 3 kiểu hình.

c)

Nếu tần số hoán vị gene nhỏ hơn 20%, kiểu hình trội về cả hai tính trạng ở F1 luôn chiếm trên 50%.

d)

Nếu hoán vị gene chỉ xảy ra trong phát sinh giao tử đực, F1 có tối đa 7 kiểu gene.

33.

Hình bên mô tả tóm tắt thí nghiệm của Morgan. Có các nhận định sau

a)

Ruồi P thân đen, cánh cụt có kiểu gene bv/bv cho 1 loại giao tử bv.

b)

Nếu không xảy ra đột biến thì 1000 tế bào sinh tinh ở Ftham gia giảm phân cho 2000 loại giao tử về các gene đang xét.

c)

Trong số ruồi thân xám cánh dài ở F1 có 50% ruồi đực và 50 % ruồi cái

d)

Ở ruồi F2 thân xám, cánh dài (BV/bv), cơ thể này giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử về các gene đang xét.

34.

Loài hoa Salpiglossis sinuata có nhiều màu sắc khác nhau. Cho biết allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa tím, allele a quy định hoa xanh; sự có mặt của A1 và A2 trong kiểu gene cho màu vàng. Màu hoa chỉ biểu hiện khi có allele B, các kiểu gene có bb đều cho hoa trắng; các gene thuộc các NST khác nhau.

Một số phép lai được thực hiện giữa các dòng bố mẹ thuần chủng để tạo ra thế hệ F­­­­1, sau đó các cây F1 này được tự thụ phấn để tạo ra thế hệ 2.

a)

Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene.

b)

Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene là: A1A1bb, A1abb, aabb.

c)

F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene bằng nhau.

d)

Có tối đa 5 loại kiểu gene quy định cây hoa trắng.

35.

Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, các gene liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?

a)

aB/ab x ab/ab

b)

Ab/ab x aB/ab

c)

AB/ab x Ab/ab

d)

Ab/ab x aB/aB

36.

Ở người, sự di truyền nhóm máu ABO do bao nhiêu allele quy định?

(a)  

37.

Các bước quy trình thí nghiệm lai của Mendel gồm: 

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. 

2. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng. 

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. 

Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự các bước Mendel đã tiến hành thí nghiệm lai để rút ra được quy  luật di truyền. 

(a)  

38.

Ở ruồi giấm, gene Hbr có ba alen khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên NST Y, quy định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng alen Hbr tối đa mà một cá thể ruồi đực bình thường có thể có trong hệ gene ở một tế bào sinh dưỡng là?

(a)  

39.

Ở ruồi giấm, gene Hbr có ba alen khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên NST Y, quy định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng alen Hbr tối đa mà một cá thể ruồi cái bình thường có thể có trong hệ gene ở một tế bào sinh dưỡng là?

(a)  

40.

Hình dưới mô tả cơ chế hình thành hợp tử từ các giao tử đực và cái. Có bao nhiêu hợp

tử hình thành thể đột biến lệch bội?

(a)  

41.

Ở đậu Hà Lan (Pisum sativum) có 7 nhóm gene liên kết. Trong một nghiên cứu, người ta tạo dựng được các dòng đột biến số lượng NST và khi quan sát tiêu bản tế bào sinh dưỡng dưới kính hiển vi vào kì giữa ghi nhận kết quả ở Bảng 2 như sau:

(a)  

42.

Ở ngựa biết rằng ở màu lông do 1 gene  có 2 allele quy định, allele A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Thống kê số lượng 500 con ngựa thu được kết quả ở bảng : Lông đen 100, Lông lang trắng đen 300, Lông trắng 100

Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

(a)  

43.

Một quần thể cây đậu Hà Lan tự thụ phấn bắt buộc, ban đầu có cấu trúc di truyền: 0,4 AA: 0,4 Aa: 0,2 aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiên hóa khác. Sau 2 thế hệ, theo lý thuyết, trong các cây con ở thế hệ F2, các cây có kiểu gene  đồng hợp tử trội (AA) sẽ chiếm tỉ lệ bao nhiêu (%)?

(a)  

44.

Màu vỏ ốc được quy định bởi hai cặp gene không allele A, a và B, b thuộc hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau tác động theo Hình 8.

a)

Hai cặp gene không allele A, a và B, b phân li độc lập.

b)

Kiểu gene quy định tính trạng vỏ nâu chứa cả allele A và allele B.

c)

Cho ốc vỏ nâu giao phối với ốc vỏ trắng đồng hợp lặn, thu được đời con có kiểu hình phân li 3 ốc vỏ nâu: 1 ốc vỏ trắng.

d)

Có 4 kiểu gene quy định kiểu hình ốc vỏ trắng.